Cách phòng tránh và điều trị mụn cóc hiệu quả

Hình ảnh mục cóc trên da

Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc gây ra bởi virus HPV và lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp, biểu hiện thông thường là các nốt sần sùi trên da do tăng sinh tế bào ra. Hầu hết các loại mụn cóc thường vô hại và sẽ tự biến mất sau một khoảng thời gian. Tuy nhiên do biểu hiện bệnh thể hiện trực tiếp trên tế bào da nên gây ra mất thẩm mỹ, cực kỳ khó chịu đối với những người mắc phải và khiến bệnh nhân mất tự tin khi giao tiếp. Vậy thì người bị mụn cóc phải làm sao? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Nguyên nhân gây ra mụn cóc

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Mụn cóc gây ra bởi virus u nhú ở người (HPV) gây ra. Virus này rất phổ biến với hơn 150 chủng khác nhau nhưng chỉ có vài nhóm trong số đó là nguyên nhân gây ra mụn cóc. Hình thức truyền nhiễm chính của loại virus này là khi tiếp xúc da kề da với người bị mụn hoặc thông qua việc dùng chung đồ vật như khăn lau, khăn tắm, tuy nhiên một số chủng virus HPV có thể lây qua đường tình dục. Virus thường xâm nhập các vết thương hở trên da, bao gồm vết xước quanh móng tay hoặc những chỗ bị trầy xước. Do đó, thói quen cắn móng tay cũng có thể khiến mụn cóc lan rộng trên các đầu ngón tay và nguy cơ lây lan đến các vùng da khác nhanh hơn.

Khi da của bạn tiếp xúc với virus, trong vòng từ 2-6 tháng mụn cóc sẽ hình thành và phát triển. Hệ miễn dịch của mỗi người sẽ phản ứng với virus theo cách khác nhau, do đó không phải ai tiếp xúc với virus cũng đều mắc phải mụn có. Có 2 nhóm người dễ mắc phải mụn có, bao gồm:

  • Trẻ em và thanh niên: Do cơ thể chưa tạo ra khả năng miễn dịch với virus hoàn chỉnh.
  • Người có hệ miễn dịch yếu: chẳng hạn như các bệnh nhân ghép tạng hoặc bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch)

Dấu hiệu nhận biết mụn cóc thông thường

Vị trí mụn cóc thường xuất hiện

Ở vùng da bàn tay hoặc trên các đầu ngón tay, đây là nơi mà dễ tiếp xúc với virus nhất nên mụn cóc thông thường mọc tại các vùng da này. Ngoài ra có nhiều trường hợp mắc phải mụn cóc sinh dục, chúng xuất hiện xung quanh bộ phận sinh dục của người bị bệnh. Mụn cóc có đặc điểm như:

  • Mụn thịt nhỏ, sần sùi.
  • Có màu da, trắng, hồng hoặc nâu.
  • Thô cứng khi chạm vào.
  • Đôi khi là các đốm đen - tập hợp các mạch máu nhỏ bị vón cục.
    Mụn cóc ở bàn tay
    Mụn cóc ở bàn tay

Dấu hiệu nhận biết mụn có thông thường đã biến chuyển nặng hơn

  • Nốt mụn gây đau đớn hoặc không ngừng tăng trưởng lớn hơn, thay đổi về màu sắc;
  • Đã điều trị mụn cóc nhiều lần nhưng không khỏi, thậm chí là lan rộng hơn hoặc tái phát;
  • Mụn cóc gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày;
  • Nhiều mụn cóc bắt đầu xuất hiện ở những vùng da khác.

Mục cóc và cách điều trị tại nhà

Mụn cóc và cách chữa trị tại nhà

Mụn có có nguyên nhân do virus và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nên nhiều người chon cách xử lý tại nhà và tương đối hiệu quả. Trong các trường hợp hệ miễn dịch của bạn hoàn toàn bình thường hoặc không mắc bệnh tiểu đường thì có thể thử các phương pháp sau:

  • Acid Trichloracetic, Acid salicylic
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc

Các sản phẩm loại bỏ mụn cóc không cần kê toa như axit salicylic được bán rộng rãi dưới dạng miếng dán, thuốc mỡ và dung dịch lỏng. Đối với mụn cóc thông thường, nên sử dụng axit salicylic 17%, acid Trichloracetic (nhãn hiệu Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh, Compound W, Dr. Scholl's Clear Away Wart Remover, ...) hàng ngày và liên tục trong một vài tuần. Để có kết quả tốt nhất, hãy ngâm mụn cóc trong nước ấm trong vài phút trước khi bôi thuốc, kết hợp tẩy da chết bằng đá bọt mỗi ngày.

Nếu da của bạn bị kích ứng thì cần giảm tần suất điều trị mụn cóc bằng phương pháp này. Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng dung dịch axit.

  • Đóng băng

Một số sản phẩm nitơ lỏng có sẵn ở dạng lỏng hoặc dạng xịt không cần kê toa. Nhãn hiệu thường được sử dụng là Compound W Freeze Off, Dr. Scholl's Freeze Away,...

  • Dán băng keo
    Dán băng keo điều trị mụn cóc
    Dán băng keo điều trị mụn cóc

Dán mụn cóc bằng băng keo chuyên dụng trong khoảng 6 ngày. Sau đó ngâm trong nước và nhẹ nhàng loại bỏ mô chết bằng đá bọt nhám. Để mụn cóc thông thoáng trong khoảng 12 giờ và lặp lại quá trình cho đến khi mụn cóc rụng hết.

Các cách điều trị mụn có tại nhà khá đơn giản và dễ thực hiện, tuy nhiên một số trường hợp thể nặng hoặc suy giảm miễn dịch nên tới các Bệnh viện để được điều trị triệt để.

Xem thêm:

Mụn cóc và cách chữa trị tại bệnh viện

Một số người quyết định đến gặp bác sĩ để điều trị mụn cóc vì các biện pháp tại nhà không hiệu quả và mụn cóc gây khó chịu. Một số trường hợp khác do suy giảm hệ miễn dịch khiến mụn có lây lan nhanh, mất kiểm soát.

Mục tiêu điều trị là tiêu diệt mụn cóc, đồng thời kích thích phản ứng của hệ miễn dịch để chống lại virus. Một liệu trình điều trị có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, tuy nhiên đôi khi mụn cóc vẫn có xu hướng tái phát hoặc lan rộng. Các bác sĩ thường bắt đầu với các phương pháp ít gây đau nhất, đặc biệt là khi điều trị cho trẻ nhỏ.

Dựa trên vị trí của mụn cóc, triệu chứng và mong muốn của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định chữa mụn cóc theo những cách sau:

  • Thuốc lột mạnh có chứa axit salicylic

Chất trị mụn cóc này có tác dụng loại bỏ từng lớp mụn cóc với cường độ mạnh. Các nghiên cứu cho thấy axit salicylic sẽ phát huy hiệu quả cao hơn khi kết hợp với liệu pháp đông lạnh.

  • Đóng băng (liệu pháp đông lạnh)
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Bác sĩ sẽ chấm nitơ lỏng vào mụn cóc của bệnh nhân để đóng băng chúng lại. Sau đó các mô chết sẽ bong ra trong vòng ít nhất một tuần. Phương pháp này cũng có khả năng kích thích hệ miễn dịch của bạn chống lại virus gây mụn cóc và cần được tiến hành lặp lại vài lần. Tác dụng phụ của liệu pháp áp lạnh là đau, phồng rộp và đổi màu da ở vùng được điều trị. Do đó kỹ thuật này thường không được áp dụng để điều trị mụn cóc ở trẻ nhỏ.

  • Các axit khác

Trường hợp mụn cóc không đáp ứng với axit salicylic hoặc liệu pháp đóng băng, bác sĩ có thể thử cạo bề mặt của mụn cóc và sau đó bôi axit trichloroacetic bằng que gỗ. Phương pháp này đòi hỏi phải được lặp lại ít mỗi tuần hoặc lâu hơn, với tác dụng dụng là cảm giác nóng rát và châm chích.

  • Tiểu phẫu
    Tiểu phẫu mụn cóc
    Tiểu phẫu mụn cóc

Các mô khó chịu sẽ bị cắt bỏ và có thể để lại sẹo sau điều trị.

  • Chiếu tia laser

Tia laser sẽ đốt cháy các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng mụn cóc, khi các mô chết đi thì mụn cóc cũng sẽ rơi ra. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này chưa cao và có thể gây đau cũng như để lại sẹo.

Ngăn ngừa mụn cóc thông thường

Các chuyên gia y tế còn cho biết tiêm phòng vắc-xin HPV là cách giúp ngăn ngừa mụn cóc thông thường và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus HPV gây ra.

Hoặc cách đơn giản nhất để tránh lây nhiễm mụn cóc là tránh dùng chung các vật dụng như khăn lau, khăn tắm với người bị bệnh hoặc tiếp xúc với các vùng da bị bệnh.

Hiểu rõ nguyên nhân và cách phòng tránh là cách tốt nhất để các bạn phòng bệnh và tránh lây nhiễm cho người khác. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Hướng dẫn sử dụng cao gắm chuẩn nhất

Có nhiều người dùng Cao Gắm mãi chưa thấy tình trạng bệnh Gout cải thiện và dần cảm thấy mất niềm tin khi sử dụng loại cao "Thần dược" này. Điều đó chứng tỏ bạn đang sử dụng sai cách và sai liều lượng, thời gian sử dụng. Vậy nếu bạn đang gặp phải trường hợp này, xem ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Tổng quan về Cao Gắm

Nếu bạn đang thắc mắc về Cao Gắm, bài viết sẽ bật mí câu trả lời cho thắc mắc của bạn như sau:

Cao Gắm là gì

  • Cao Gắm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe của người Tày Yên Bái dùng để cải thiện tình trạng bệnh Gout.
  • Cao Gắm được bào chế công phu từ dây gắm một dược liệu quý có nhiều công dụng.
    cao dây gắm

    cao dây Gắm

Dây gắm chữa bệnh Gout

  • Trong đó điển hình gồm nhiều hoạt chất có tác dụng hỗ trợ giảm viêm, hạ nồng độ acid uric trong máu giúp cải thiện Gout hiệu quả.

Công dụng của Cao Gắm

Cao Gắm có công dũng chữa một số loại bệnh như sau:

  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ tăng cường chuyển hoá, đào thải axit uric trong máu.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng sưng, đau xương khớp do Gout.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị Gout, viêm khớp.
  • Người axit uric máu tăng cao.

Dạng sử dụng

Cao Gắm trên thị trường hiện nay gồm nhiều dạng sử dụng

Dạng miếng cao khô

Dạng này phổ biến nhất vì tiện sử dụng và dễ bảo quản.

Cách dùng cao Gắm dạng khô này khá đơn giản. Chỉ cần mỗi lần dùng khoảng 3 thìa cafe rồi hòa tan với nước sôi 70-80 độ C, chờ nguội rồi uống. Mỗi ngày sử dụng 3 lần sau ăn 30 phút.

Đối với cách bệnh nhân không ưa vị đắng của cao thì có thể sử dụng 1 cách khác, đó là vo cao thành các viên nhỏ (liều dùng tương tự như khi pha với nước sôi) rồi uống với nước. Với cách này, người dùng sẽ không cảm nhận được vị đắng của cao.

Tuy nhiên dạng miếng này khi sử dụng cũng có một số nhược điểm là dễ xảy ra sự không đồng đều giữa liều lượng các miếng, hoặc đôi khi quên chia hoặc chia miếng quá lớn dẫn đến uống quá nhiều.

cao Gắm

cao Gắm

 
 

Dạng cao lỏng trong lọ

Dạng này dây gắm sau khi nấu cao, để nguội, rót trực tiếp bỏ trong lọ, hộp rồi đem phân phối trên thị trường hiện nay.

cao gắm lọ

cao gắm lọ

Cách dùng:

  • Lấy 1 thìa cà phê pha trong nước ấm uống trong cả ngày.
  • Loại này dễ tan hơn Cao Gắm dạng miếng.

Cao gắm dạng cao lỏng đóng trong hộp

Nhược điểm:

  • Cũng giống như dạng miếng việc lấy thìa xúc ra rồi pha nước dễ gây sai liều khi sử dụng bởi vì rất ít người sử dụng chính xác hoặc biết như thế nào là 1 thìa cà phê. Hầu hết là xúc nhiều hơn với quy định.
  • Việc mở nắp, xúc nhiều lần dễ gây bị oxy hóa và vi khuẩn xâm nhập. Vì thế nếu không bảo quản kỹ trong tủ lạnh, thì Cao Gắm ở đáy lọ dễ hỏng gây mất an toàn khi sử dụng, thậm chí ngộ độc do nấm, mốc do độ ẩm trong cao lớn hơn nhiều so với cao dạng miếng.

Cao Gắm dạng viên nang bao phim

Cao dạng này dược các công ty dược chưng cất và cô lại theo dạng viên nang bao phim nên tiện sử dụng nhất.

cao gắm viên nang

cao gắm viên nang

Tuy nhiên, khi cao qua quá trình chưng cất sẽ không còn các dược tính như ban đầu và hiệu quả cũng sẽ không còn được như ý muốn. Hơn nữa giá thành lại cao hơn rất nhiều so với cao Gắm dạng miếng hay dạng lỏng. Do đó chi phí điều trị của bệnh nhân sẽ tăng lên rất nhiều.

Xem thêm: 

Lưu ý khi sử dụng Cao Gắm

Ngoài việc dùng đúng liều lượng thì bệnh nhân Gout phải đặc biệt lưu ý những điều sau để cải thiện tình trạng của mình tốt nhất:

  • Bệnh Gout là bệnh mãn tính, vì vậy không thể dùng ngày một ngày hai không thấy tác dụng mà dừng. Hơn nữa, đây là sản phẩm từ dược liệu nên để thấy tác dụng rõ cần thời gian lâu hơn thuốc tây.
  • Vì vậy cần phải duy trì sử dụng Cao Gắm trong mỗi đợt từ 3 – 6 tháng.
  • Để thấy rõ hiệu quả nhất bạn phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện. Nếu cứ uống thuốc hoặc dùng các sản phẩm hỗ trợ mà không kiêng các thực phẩm có hại cho bệnh của bạn hay lười tập luyện thì có dùng bao nhiêu đi chăng nữa cũng sẽ không thấy có kết quả.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chính vì vậy để dùng Cao Gắm có tác dụng nhanh nhất thì luôn luôn ghi nhớ 3 điều là dùng ĐÚNG - ĐỦ - ĐỀU. Ngoài ra, cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng, luyện tập để chăm sóc bệnh Gout hiệu quả nhất.

Nếu bạn vẫn đang thắc mắc về tình trạng bệnh Gout của mình cũng như cách dùng về Cao Gắm vui lòng để lại bình luận phía dưới hoặc liên hệ ngay tới hotline dưới đây để được tư vấn chính xác nhất nhé!

Cách chữa nấm da đầu hiệu quả bằng phương pháp dân gian

Cách trị nấm da đầu nào an toàn nhất cho sức khoẻ của bạn có thể áp dụng bằng tây y hay cách dân gian để điều trị dứt điểm được, để có thể giảm ngứa , không gây rụng tóc và điều trị một cách an toàn nhất . trong bài viết này sức khoẻ Vabuta sẽ chia sẽ những 7 cách trị nấm có thể áp dụng ngay tại nhà bằng bia , hương nhu, chó đẻ ... để bạn biết và tham khảo.

Bệnh nấm da đầu là gì?

Nấm da đầu
Nấm da đầu

Nấm da đầu là một dạng bệnh viêm nhiễm dưới chân tóc do nấm mốc, viêm nấm da đầu gây ra. Bệnh có khả nănglây lan trực tiếp qua các tế bào trên da đầu hoặc gián tiếp thông qua việc sử dụng chung mũ, lược, dây buộc tóc với người đang mắc bệnh. Nấm da đầu rất dễ dẫn tớirụng nhiều tóc, bong vảy, hói đầu, loét và chảy mủ, đi với đó là cảm giác khóchịu, ngứa ngáy, và thậm chí là có mùi lạ trên da đầu khiến người bệnh mất tựtin, e dè khi giao tiếp.

Xem thêm:

Nấm da đầu được chia thành 2 loại, đó là:

Nấm da đầu do nấm Trichophyton gây nên

Bệnh nấm da đầu do nấm Trichophytongây nên được khởi phát với các nốt sần nhỏ, rải rác khắp da đầu. Các mảng vảy mỏng,tóc lành xen kẽ tóc cụt, tạo thành một mảng hói tạm thời trên da đầu. Bệnh gâyngứa ngáy, e dè, thiếu tự tin khi giao tiếp.

Bệnh tóc hột (trứng tóc) do chủng nấm Pierdraiahortai và Trichosporon beigeligây ra

Với những dấu hiệu đặctrưng như dọc theo thân tóc có những hạt tròn mềm, màu đen hoặc nấu, đặc biệtlà có thể tuốt như trứng chất. Tuy bệnh không gây rụng tóc nhưng khiến người bệnhcảm giác khó chịu, ngứa ngáy. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do vệ sinh kém

Để chẩn đoán chính xác vềbệnh này, ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng, thì người bệnh cần làmcác xét nghiệm để được chuẩn đoán chính xác và có phác đồ điều trị phù hợp nhất.

Nguyên nhân bị bệnh nấm da đầu

Bệnh nấm da đầu là một bệnhda liễu thường gặp ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng trang bị đầy đủcác kiến thức cần thiết về bệnh nấm da đầu. Bên cạnh tìm hiểu cách trị nấm da đầuhiệu quả thì việc nắm rõ nguyên nhân mắc bệnh là điều vô cùng cần thiết. Với nhữngai đang mắc bệnh nấm da đầu, ắt hẳn một vài nguyên nhân mà chúng tôi sắp chia sẻdưới đây sẽ rất hữu ích với bạn đấy.

Nguyên nhân gây bệnh nấm da đầu
Nguyên nhân gây bệnh nấm da đầu
  • Không thường xuyên vệ sinh cá nhân sạch sẽ cũng là nguyên nhân gây nên bệnh nấm da đầu.
  • Hay để tóc ẩm ướt do ngủ ngay khi gội đầuhoặc đổ mồ hôi: Vẫn còn rất nhiều người có thói quen mới gội tóc xong, chưa sâykhô hoặc tóc vẫn còn ẩm ướt đã lên giường này. Đây là một sai lầm rất lớn bởiđây chính là môi trường thuận lợi khiến nâm mốc phát triển. Đó là chưa kể, khimắc bệnh nấm da đầu có thể gây cảm giác khó chịu, đau đầu khi thức dậy.
  • Vi khuẩn xâm nhập thông qua các vếtthương hở hoặc khi da đầu bị chấn thương.
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh, thiếukhoa học cũng gây ra bệnh nấm da đầu.
  • Sử dụng chung khăn, lược hoặc mũ với nhữngngười có tiền sử nấm da đầu.
  • Những người có tiền sử về bệnh tiểu đường,phụ nữ đang mang thai hoặc người có hệ thống miễn dịch suy yếu, tuyến giáp hoạtđộng kém. Đặc biệt với những ai thường xuyên sử dụng thuốc kháng sinh,Corticosteroid hoặc thuốc ngừa thai cũng là nguyên nhân rất dễ gây nên bệnh nấmda đầu. Ngoài ra, bệnh nấm da đầu còn xảy ra với những người ở độ tuổi nhỏ hơn5 tuổi hoặc lớn trên 55 tuổi. Bởi thế, hãy luôn giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cũng làmột cách giúp bạn tránh xa khỏi bệnh nấm da đầu.
  • Người bệnh sử dụng thuốc điều trị nấm dađầu trong một thời gian tương đối dài nhưng không mang lại hiệu quả.
  • Những người làm việc hoặc sinh sốngtrong môi trường hóa chất độc hại trong thời gian dài.
  • Thường xuyên tiếp xúc với động vật nuôinhư chó, mèo…  Đây cũng là tác nhân khiếnnhiều người bị nhiễm nấm cũng khiến nguy cơ mắc bệnh tăng cao.
  • Vẫn còn nhiều người có thói quen tắm ở ao, hồ vớinguồn nước bị ô nhiễm có chứa vi nấm gây bệnh nhưng không tắm lại bằng nước sạch.Đó chính là con đường mà nấm rất dễ sinh sôi, gây nên bệnh nấm da đầu.

Chữa trị nấm da đầu hiệu quả từ dân gian

Dùng cây chó đẻ

Cây chó đẻ dùng để trị nấm da đầu
Cây chó đẻ dùng để trị nấm da đầu

Trong cây chó đẻ có nhiều chất Phenplic có khả năng kháng viêm, kháng khuẩn rất tốt. Thêm vào đó cây chó đẻ có vị đắng, hơi ngọt, có tác dụng giải độc, sát trùng, lợi tiểu…

Cách làm như sau.

  • Tìm và nhổ lấy một nắm cây chó đẻ rửa thật sạch rồi nấu với nước, sau đó lấy nước này để gội đầu, massage da đầu để tinh chất thấm sâu hơn. Gội lại bằng nước ấm.
  • Áp dụng mỗi tuần từ 2 đến 3 lần để tăng thêm công dụng.

Dùng nước cốt chanh tươi

Trong chanh có chứa nhiều acid hữu cơ, vitamin C có tác dụng trong điều trị nấm da đầu, tái tạo và phục hồi những tổn thương ở da đầu.

Cách làm như sau

  • Bạn vắt chừng 3-4 trái chanh ra chén, sau khi gội đầu bằng nước ấm xong thì đổ nước chanh lên rồi massage cho chanh ngấm vào da đầu. Để yên trong 10-15 phút sau xả lại với nước lần nữa thì lau khô tóc.
  • Áp dụng 2-3 lần/ tuân để có kết quả.

Dùng bồ kết

Quả bồ kết trị nấm da đầu
Quả bồ kết trị nấm da đầu

Đây hẳn là nguyên liệu quen thuộc với tất cả mọi người vì công dụng của bồ kết là làm đen và mượt tóc.

Theo một số nghiên cứu thì trong bồ kết có chứa saponin có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm. Còn vitamin và dưỡng chất của bồ kết có thể cân bằng độ pH trên da đầu, giảm sự phát triển của nấm và vi khuẩn.

Cách làm như sau.

  • Lấy bồ kết đã phơi khô nướng lên cho đến khi có mùi thơm. Sau đó đem bồ kết rồi nấu trong nước, rồi dùng nước bồ kết để gội đầu, massage nhẹ nhàng rồi gội lại với nước.
  • Áp dụng hàng ngày trong khoảng 1 tháng các biểu hiện bệnh sẽ giảm trong thấy.

Dùng cây hương nhu

Cây hương nhu có vị cay, tính ôn có tác dụng tốt trong điều trị khá nhiều bệnh. Tinh dầu của hương nhu có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn và phục hồi những tổn thương do nấm da đầu gây nên.

Cách làm như sau.

  • Nhổ một nắm cây hương nhu rồi rửa thật sạch, cắt thành từng khúc rồi cho vào nồi nước đun sôi lên. Để nguội rồi lấy nước gội đầu kết hợp massage nhẹ nhàng cho các tinh chất thấm sâu vào da đầu.
  • Để cải thiện được vấn đề thì bạn nên sử dụng thường xuyên và lâu dài thay cho các loại dầu gội.

Cách trị nấm da đầu bằng muối biển

Dùng muối biển trị nấm da đầu hiệu quả
Dùng muối biển trị nấm da đầu hiệu quả

Nước muối cũng là một cách trị nấm da đầu hiệu quả tận gốc: Đây được xem là một phương pháp dân gian trị nấm da đầu hoàn hảo nhất dành cho những bạn đang mắc bệnh. Khôngchỉ có khả năng kháng khuẩn cao, nước muối cũng chứa nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Do vậy, nếu bạn đang tìm kiếm cho riêng mình một cách trị nấm da đầu hiệu quả tận gốc thì nước muối là sự lựa chọn tốt nhất với bệnh nấm da đầu của bạn đấy.

phương pháp 1:

  • Gội đầu bình thường có dầu gội hay xả sạch bọt bằng nước sạch.
  • Lấy khoảng 3 thìa muối hòa tan đều vào trong nước lạnh
  • tiêu dùng dung dịch nước muối pha loãng để gội đầu một lần nữa
  • Ủ tóc trong vòng nửa tiếng sau lúc gội lại với nước sạch.

phương pháp 2:

  • tiêu dùng muối biển pha thẳng dung dịch đặc để chấm lên da đầu hay các tổn thương vùng da đầu bị nấm gây hại.
  • Người bị nấm da đầu để ủ khoảng nửa tiếng sau ấy gội lại có nước sạch.

Bí quyết chữa bệnh nấm da đầu bằng nước muối biển cần tiến hành đều đặn trong vòng 1 tháng với tần suất 3 – 4 lần/tuần thì đầu bị nấm sẽ nhanh chóng phục hồi hay trả lại da đầu khỏe khoắn, sạch gàu không còn cảm nhận ngứa lúc vi khuẩn nấm hoạt động mạnh.

Chữa nấm da đầu bằng bia tươi

Bia tươi trị nấm da đầu hiệu quả
Bia tươi trị nấm da đầu hiệu quả

Sử dung bia tươi để trị bệnh nấm da đầu: Protein trong bia là cácdưỡng chất rất tốt để chữa trị bệnh nấm da đầu ngay tại nhà. Chưa hết, bia cònchứa nhiều vitamin B, Maltose sẽ giảm nhanh tình trạng nấm ngứa do bệnh nấm da đầu gây ra.

Ngoài ra, người bệnh nấmda đầu cũng có thể sử dụng đu đủ chín, cây hương nhu trắng, cây chó đẻ, cây hoa ngũ sắc,… để chữa khỏi bệnh mà không cần tốn quá nhiều tiền đi đến bác sĩ.

Ai cũng sẽ thực hiện tại bí quyết chữa nấm da đầu bằng bia dễ dàng cho một số bước như là sau:

  • Bước 1: Bia tươi được đổ vào chậu để thông qua đêm để dòng bớt men bia, cacbon có hại và giữ lại dưỡng chất có lợi.
  • Bước 2: Người mắc căn bệnh nấm da đầu gội đầu sạch đến nước và dầu gội trị gàu bình thường, sau đấy xả sạch tóc với nước.
  • Bước 3: dùng bia đã để qua đêm dội lên trên dầu, ủ tóc trong vòng nửa tiếng. Đến một số vùng da đầu mắc nấm, nam giới massage nhẹ nhàng để các dưỡng chất thẩm thấu đều vô da.
  • Bước 4: Bước như vậy của cách chữa nấm da đầu bằng bia là bệnh nhân gội lại với nước sạch rồi sử dụng khăn mềm lau khô.

Người mắc nấm da đầu tuyệt đối lưu ý ko để tóc vẫn còn ẩm nhưng mà đi ngủ hoặc đội mũ bảo hiểm. Môi trường ẩm lớn có khả năng là cơ hội thuận lợi đến các loại vi khuẩn nấm “tác oai tác quái”, đặc biệt là vào mùa hè lúc thân thể bài chảy mồ hôi.

Cao gắm có thực sự hiệu quả không - Lưu ý khi sử dụng cao gắm

Việc điều trị gout bằng thuốc tây có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi làm dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Vậy nên người bệnh luôn muốn tìm kiếm một loại thảo dược thiên nhiên vừa an toàn lại mang đến hiệu quả điều trị cao. Trong các loại thảo dược chữa bệnh gout thì không thể không nhắc đến cao gắm - một vị thuốc quý của rừng, mang đến hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh gout.

Sơ lược về cây cao gắm

Cây gắm hay còn có tên gọi khoa học đó là Gnetum montanum Markgr Gnetaceae. Đây là loại cây dây leo và có độ dài lên đến 10 – 12m thường mọc hoang ở các vùng núi cao ở các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang,.... Cây có thân to, các đốt phình lên và phiến lá có hình trái xoan, thuôn dài.

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây Gắm

Theo Đông Y, cây Gắm có tính ôn, vị đắng, có tác dụng khu phong, trừ thấp, tan ứ và hoạt huyết. Đặc biệt hơn cây còn có khả năng tăng cường chuyển hóa và có tác dụng hiệu quả trong việc hạ nồng độ acid uric trong máu.

Dây Gắm trên rừng thường được người dân thu hái vào một thời điểm nhất định trong năm, bởi theo người dân thì dây Gắm thu hoạch vào thời điểm đó có chất lượng tốt nhất. Sau khi thu về dây gắm được đem rửa sạch, chặt nhỏ và sao khô. Trước khi đem nấu thành cao cần đảm bảo công đoạn sơ chế dây Gắm thật kỹ lưỡng.

Sau sơ chế dây gắm được đem đi đun trong khoảng thời gian 3 ngày 3 đêm. Qua công đoạn cô đặc và tinh lọc đã hình thành nên sản phẩm cao gắm. Loại cao gắm này được sử dụng để pha nước uống hoặc ngâm với rượu uống.

Cao Gắm có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp và đặc biệt mang đến hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Xem thêm:

Tác dụng của cao gắm trong điều trị gout

Gout là một trong những căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh khởi phát do sự rối loạn chuyển hóa, đặc biệt gây tăng nồng độ acid uric trong cơ thể. Lâu dần acid uric sẽ lắng đọng lại và tạo thành các tinh thể muối urat tại các khớp xương và gây nên các cơn đau nhức dữ dội. Khi các tinh thể urat này tích tụ lâu ngày và không được đào thải ra ngoài sẽ gây nổi các u cục tophi.

bệnh Gout

Bệnh Gout

Không những vậy, do chức năng của thận bị suy giảm khiến quá trình đào thải acid uric ra khỏi cơ thể bị gián đoạn cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh gout. Các triệu chứng điển hình của bệnh gout mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy như: Các khớp xương có dấu hiệu sưng, nóng đỏ khiến việc vận động bị ảnh hưởng. Gout cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi bệnh tiến triển thành giai đoạn mạn tính thì nguy cơ gây nên những biến chứng nguy hiểm là rất cao.

Theo nghiên cứu, cao gắm có tác dụng tiêu viêm và giải độc vô cùng tốt. Đây là loại thuốc dân gian được cha ông ta ngày xưa tin tưởng và sử dụng nhằm giảm sưng đau trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp vô cùng hiệu quả.

cao Gắm

Cao Gắm

Bên cạnh làm giảm các triệu chứng sưng đau, việc sử dụng cao gắm còn hỗ trợ tăng cường chuyển hóa, giúp quá trình đào thải và hạ nồng độ acid uric máu trong cơ thể một cách hiệu quả nhất.

Những lưu ý cơ bản khi dùng cao gắm

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Công dụng chữa bệnh gout của cao gắm đã được kiểm chứng cụ thể. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để mang lại hiệu quả tối đa trong điều trị bệnh như:

  •  Cần sử dụng cao Gắm đúng cách để phát huy tối đa tác dụng.
  • Kiên trì trong quá trình điều trị. Do cao Gắm là có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên nên để có hiệu quả điều trị cao thì cần phải kiên trì sử dụng từ 4-6 tháng.
  • Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Kiêng ăn các loại thực phẩm nhiều nhân purin, đạm như thịt bó, thịt gà, hải sản, măng, nấm... Tập thể dục thể thao thường xuyên.

Như vậy, cao gắm là một loại thảo dược mang đến hiệu quả rất cao trong việc điều trị các bệnh về xương khớp nói chung và bệnh gout nói riêng. Tuy nhiên việc sử dụng cao gắm để điều trị gout bắt buộc người bệnh phải thật kiên trì, sử dụng thuốc đều đặn thì mới có thể phát huy tốt đa công dụng trong điều trị.

Những điều cần chú ý khi bị nấm da đầu

Nấm da đầu là một loại bệnh da liễu thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Nấm da đầu gây ra những cơn ngứa ngáy khó chịu, rụng tóc, tróc vảy là mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh.

Hiểu rõ về nguyên nhân và các dấu hiệu của nấm da đầu giúp bạn phòng ngừa dễ dàng hơn. Bên cạnh đó với những kiến thức đã có bạn sẽ dễ dàng phát hiện bệnh trạng để điều trị ngay khi triệu chứng xuất hiện.

Nấm da đầu là gì?

Nấm da đầu
Nấm da đầu

Nấm da đầu còn có tên gọi khác là ecpet mãng tròn. Đây là một dạng bệnh viêm nhiễm da đầu và nang tóc do vi khuẩn và nấm trú ngụ gây nên. Căn bệnh này thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ, mang đến nhiều bất tiện cho cuộc sống của người bệnh.

Đặc trưng của nấm da đầu là gì, nấm da đầu là tình trạng vảy gàu nhỏ tạo thành các mảng hình tròn màu trắng đục, đóng vảy trên da. Trong trường hợp nặng người bệnh có thể bị rụng tóc hàng loạt, da đầu lở loét, chảy mủ, có mùi khó chịu.

Người bị bệnh thường ngứa ngáy khó chịu, bị rụng tóc và có thể bị hói, sẹo vĩnh viễn nếu không được điều trị kịp thời.

Xem thêm: Mua dầu gội bồ kết trị nấm da đầu, trị gàu hiệu quả nhất

Những biểu hiện của nấm da đầu

Những biểu hiện của nấm da đầu
Những biểu hiện của nấm da đầu

Nấm da đầu thường phát triển mạnh vào mùa mưa, những nơi ẩm ướt và ấm áp. Tuỳ thuộc vào cơ địa của mỗi người nấm có thể phát triển theo 3 giai đoạn.

Giai đoạn 1: Ngứa ngáy, rụng tóc, da đầu có vảy nhỏ.

Ở giai đoạn này, da đầu của người bệnh sẽ xuất hiện các mảnh gàu nhỏ gây ngứa ngáy, rụng tóc. Đây là dấu hiệu bệnh khởi phát, xuất hiện ở nhiều người, nhưng không được coi trọng. Nấm xuất hiện kích thích vùng da đầu tiết ra bã nhờ đột biến, kết hợp với tế bào chết tạo thành gàu.

Giai đoạn 2: Ngứa khủng khiếp và xuất hiện mụn ở da đầu.

Gàu và chất nhờn tiết ra nhiều hơn dẫn đến tình trạng ngứa da đầu khủng khiếp. Điều này khiến cơ thể luôn trong trạng thái bứt rứt, khó chịu, thúc đẩy hành động gãi liên tục, gãi mạnh khiến da đầu bị xước xát, tổn thương, đóng vảy.

Sau đó trên da đầu xuất hiện những nốt sần đỏ, mụn li ti và lan rộng ra hình thành nấm. Tình trạng rụng tóc kéo dài và ngứa khủng khiếp là dấu hiệu nặng nề nhất của giai đoạn hai.

Giai đoạn 3: Tóc rụng nhiều, viêm da, mưng mủ.

Đây là giai đoạn nấm da đầu nặng. Nguy cơ gây rụng tóc thường xuyên tiếp diễn. Các mảng tóc rụng tăng theo thời gian. Xuất hiện tình trạng viêm da, lở loét, mưng mủ, gẩy ảnh hưởng đến sức khoẻ, tâm lý người bệnh. Khi nấm da đầu đã phát triển đến giai đoạn này bắt buộc phải tìm đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để được thăm khám và điều trị phù hợp.

Bạn cần biết những gì về nấm da đầu

Mùa mưa tạo điều kiện lý tưởng cho nấm da đầu

Vào mùa mưa, khí hậu ẩm ướt tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sôi, phát triển của nấm, đặc biệt là nấm kẽ tay, chân, nấm bẹn, nấm thân (hắc lào) và nấm móng, nấm da đầu. Bệnh nấm da đầu khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, trên da xuất hiện những tổn thương như mẩn đỏ, bong tróc, vùng da không đều màu ….

Nấm da đầu rất dễ lây lan

Bệnh nấm da đầu có các cách lây truyền phổ biến như nhiễm từ bào tử nấm có trong không khí và môi trường xung quanh; súc vật bị bệnh lây cho người; người bệnh lây sang người lành... Nếu trong nhà có người bị nhiễm nấm, bạn có nguy cơ bị nấm da rất cao nếu không chú ý vệ sinh, dùng chung đồ, nằm chung giường…

Nấm da đầu hay tái phát

Mặc dù không gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe nhưng các bệnh nấm da đầu thường dai dẳng, dễ tái phát, gây khó khăn trong điều trị. Hơn nữa, những lần mắc bệnh sau thường sẽ nặng, lâu dài và khó dứt hơn lần trước đó. Vì vậy, bệnh cần được điều trị tận gốc và không nên chủ quan trong việc loại trừ loại bệnh này.

Cách điều trị, phòng tránh nấm da đầu

Khi bị nhiễm nấm, người bệnh không nên dùng các thuốc trị nấm da phối hợp corticoid vì có thể gây tác dụng phụ như teo da, rạn da, và tạo cơ hội nấm phát triển nhiều hơn. Đối với các vết nấm kẽ tay, kẽ chân, nấm thân, nấm móng và lang ben với diện tích nhỏ, người bệnh có thể dùng các loại kem bôi có chứa ketoconazole, miconazole, terbinafine… để điều trị. Trong trường hợp lang ben đã lây lan trên diện tích lớn, ở những vùng da khó bôi thuốc như lưng, gáy cổ…, người bệnh có thể dùng dầu gội có chứa ketoconazole 2% để thoa và tắm trong 5 ngày liên tiếp để diệt tận gốc vi nấm, tránh để bệnh kéo dài, dễ tái phát. Ngoài ra, cần tuân theo những hướng dẫn sau đây để vừa điều trị hiệu quả, vừa phòng tránh nhiễm nấm da:

  • Không mặc đồ ẩm hoặc đồ quá chật, chọn mặc các loại vải thông thoáng dễ thoát mồ hôi.
  • Vệ sinh da sạch sẽ sau khi vận động, khi ra nhiều mồ hôi trong thời tiết nóng.
  • Giặt giũ quần áo, giường chiếu sạch sẽ, thường xuyên để diệt trừ vi nấm gây bệnh.
  • Không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác để tránh lây bệnh.

Trên đây là những thông liên quan đến bệnh nấm da đầu. Hy vọng các thông tin này hữu ích với các bạn. Nếu có thắc mắc thêm, mời các bạn để lại bình luận ở phía dưới.

Phân loại sâu răng và cách phòng tránh

Phân loại bệnh sâu răng như thế nào?

Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến mà mắc phải ở mọi độ tuổi, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do không chăm sóc răng miệng thường xuyên, khiến cho những vụn thức ăn tích tụ thành mảng bám và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sâu răng đa phần gặp phải tại răng hàm gây đau nhức. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, vi khuẩn sẽ phá huỷ cấu trúc của răng và dẫn đến một số bệnh nha chu khác như: nướu bị tổn thương, viêm chân răng, nhiễm trùng, răng lung lay, thậm chí là rụng răng. Các chuyên gia hàng đầu ngành nha khoa đã phân chia ra 3 mức độ sâu răng, bao gồm: sâu răng độ 1, sâu răng độ 2 và sâu răng độ 3. Mỗi giai đoạn đều có những triệu chứng, tác hại và cách điều trị khác nhau. Để hiểu rõ hơn, mời quý vị tham khảo bài viết sau.

Mức độ nặng nhẹ của sâu răng

Sâu răng độ 1 (Mức độ nhẹ)

Sâu răng mức độ 1
Sâu răng mức độ 1

Sâu răng mức độ nhẹ còn được gọi là sâu răng độ 1. Dấu hiệu dễ nhìn thấy nhất của sâu răng giai đoạn đầu chính là sự xuất hiện của những vệt trắng đục hoặc lốm đốm màu đen (hoặc nâu) trên bề mặt răng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ rất dễ chủ quan vì vẫn chưa cảm thấy đau nhức hay khó chịu.

Cách xử lý giai đoạn sâu răng ở giai đoạn này khá đơn giản, bạn nên thường xuyên răng miệng một cách cẩn thận và tốt nhất nên đến nha khoa để loại bỏ vôi răng định kỳ 6 tháng/lần để tránh bệnh chuyển biến sang sâu răng độ 2.

Xem thêm:

Sâu răng độ 2 (Sâu răng đã ăn vào tuỷ)

Sâu răng mức độ 2
Sâu răng mức độ 2

Ở giai đoạn này, vi khuẩn sâu răng đã bắt đầu tấn công vào trong cấu trúc tủy răng và dẫn đến sự phá hủy men răng . Khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau răng khi ăn uống và gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày.

Nếu như bạn đang gặp phải những triệu chứng sâu răng độ 2, thì hãy đến cơ sở nha khoa để bác sĩ thực hiện trám răng càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm sạch vết sâu để ngăn chặn vi khuẩn sâu răng phát triển. Sau đó đắp vật liệu trám răng vào lỗ sâu, nhằm khôi phục lại cấu trúc răng mất và hạn chế vi khuẩn tiếp tục ăn sâu vào tuỷ răng (sâu răng độ 3).

Sâu răng độ 3 ( Sâu đến tủy răng)

Sâu răng mức độ 3
Sâu răng mức độ 3

Trong các loại sâu răng thì mức độ sâu răng độ 3 được cảnh báo là nguy hiểm đến sức khoẻ nhất.

Khi bạn có thể cảm nhận những cơn đau nhức, thậm chí đau dữ dội lúc về đêm thì có nghĩa là tình trạng bệnh của bạn đã chuyển sang mức độ sâu răng nặng. Vi khuẩn sẽ ăn sâu vào vị trí đáy chân răng, hình thành ổ viêm nhiễm và gây ra tình trạng viêm tủy răng. Đây là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ áp xe răng, sâu răng hàm nặng, thậm chí là mất răng, nhiễm trùng máu.

Khi sâu răng đã diễn biến đến mức độ nghiêm trọng, bạn cần đến khoa để nha sĩ xử lý kịp thời. Nếu như chân răng chưa bị vi khuẩn tấn công đến, bác sĩ sẽ áp dụng phương án trám răng để phục hồi vết sâu. Còn nếu tủy răng đã bị phá huỷ nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng để tránh nhiễm trùng xương hàm.

Phòng ngừa bệnh Sâu răng

Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng
Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng

Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp tránh sâu răng, dưới đây là một số lời khuyên để giúp ngăn ngừa sâu răng gồm:

  • Đánh răng bằng kem đánh răng có fluoride sau khi ăn hoặc uống. Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và lý tưởng nhất sau mỗi bữa ăn, sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride. Để làm sạch giữa răng của bạn, dùng chỉ nha khoa hoặc sử dụng bàn chải kẽ răng (interdental cleaner).
  • Khám răng định kỳ. Làm sạch răng chuyên nghiệp và kiểm tra răng miệng thường xuyên, có thể giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng hoặc phát hiện sớm.
  • Trám răng là phương pháp được sử dụng để khôi phục lại những chiếc răng đã bị hư hỏng do sâu răng gây nên, đem lại chức năng bình thường như răng tự nhiên. Để thực hiện việc trám răng, đầu tiên người bệnh sẽ được nha sĩ loại bỏ các chất liệu gây sâu răng, làm sạch vùng bị ảnh hưởng, sau đó sẽ dùng chất chuyên dụng lấp kín vùng khoảng trống. Bằng cách đó sẽ ngăn cản được sự xâm nhập của vi khuẩn trên bề mặt răng. Trám răng giúp cải thiện tình trạng sâu răng, đưa răng trở về tình trạng ban đầu, hạn chế sâu răng quay lại. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng cũng như hàm mặt, bởi không cần mài cùi hay chụp răng. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị sử dụng chất trám răng cho tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học. Chất bịt kín có thể tồn tại trong vài năm trước khi chúng cần được thay thế, nhưng chúng cần được kiểm tra thường xuyên.
  • Uống một ít nước máy. Hầu hết các nguồn cung cấp nước công cộng đã bổ sung fluoride, có thể giúp giảm sâu răng đáng kể. Nếu chỉ uống nước đóng chai không chứa fluoride, sẽ bỏ qua các lợi ích của fluoride.
  • Tránh ăn vặt thường xuyên. Bất cứ khi nào ăn hoặc uống đồ uống không phải là nước, thì sẽ giúp vi khuẩn miệng tạo ra axit có thể phá hủy men răng. Nếu ăn nhẹ hoặc uống nước ngọt có gas thường xuyên thì răng sẽ  bị tấn công liên tục.
  • Ăn thực phẩm tốt cho răng. Một số thực phẩm và đồ uống tốt cho răng hơn những loại khác. Tránh các thực phẩm bị mắc kẹt trong các rãnh và hố răng trong thời gian dài hoặc đánh răng ngay sau khi ăn. Tuy nhiên, thực phẩm như trái cây và rau quả tươi làm tăng lưu lượng nước bọt và cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường giúp rửa trôi các mảng thức ăn.
  • Cân nhắc điều trị bằng fluoride. Nha sĩ có thể đề nghị phương pháp điều trị bằng fluoride định kỳ, đặc biệt là nếu người bệnh không nhận đủ fluoride thông qua nước uống có fluoride và các nguồn khác.
  • Phương pháp điều trị kết hợp. Nhai kẹo cao su dựa trên xylitol cùng với fluoride theo toa và nước rửa kháng khuẩn có thể giúp giảm nguy cơ sâu răng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Sâu răng gây đau nhức và mất thẩm mỹ nên ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống nên phòng ngừa bằng cách vệ sinh răng miệng sạch sẽ là hiệu quả nhất. Khi đã mắc bệnh thì cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách để tránh những phiền toái không đáng có.

Tại sao cao gắm lại hiệu quả với những người bị bệnh Gout

Tác dụng, hiệu quả điều trị của cao Gắm và cách sử dụng cao Gắm sao cho đúng cách bạn đã biết hết chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Cao Gắm là gì?

Cao Gắm là thảo dược quý là cao chiết (dịch chiết) từ cây Gắm (cây dây gắm, cây lá gắm).

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây gắm

Cao Gắm được đồng bào dân tộc Tày ở Yên Bái dùng rộng rãi trong cuộc sống thường ngày bởi đa công dụng đối với sức khỏe con người điển hình là bệnh Gout, bệnh Khớp và một số loại bệnh khác như phong tê thấp, sốt rét, rắn cắn...

Có nhiều câu hỏi được đặt ra điển hình như “Cây gấm đỏ có phải là cây thuốc chiết cao gắm không?”

  • Câu trả lời là không.
  • Nhiều người nhầm lẫn nên gọi nhầm cây gấm đỏ thành cây gắm đỏ.

Cây gấm đỏ là cây tía tô cảnh, dùng để trang trí tiểu cảnh sân vườn. Vì vậy, cần lưu ý tránh nhầm lẫn.

Cao gắm có thật sự tốt như thông tin trên Internet không?

Hãy đọc tiếp bài biết để cùng cảm nhận nhé!

Xem thêm: 

Tác dụng của cao gắm - cao gắm có tác dụng gì

Nhiều người hay gọi lầm lẫn cao Gắm là thuốc Gắm. Trên thực tế đây là cách gọi sai bởi cao Gắm là loại cao được nấu từ các bộ phận của cây Gắm chứ không phải chiết xuất từ tế bào cây Gắm.

Hơn nữa, bệnh gout là rối loạn chuyển hóa là bệnh mắc cả đời nên sử dụng cao Gắm chữa bệnh Gout cần kết hợp với chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để kiểm soát tình hình bệnh.

Những công dụng của cao Gắm:

Cao gắm chữa bệnh gout (gút)

Cao gắm chữa Gout

Cao gắm chữa Gout

Người ta sử dụng cao gắm mà không dùng dây gắm bởi vì việc cải thiện gout sẽ diễn ra lâu hơn vì các dược liệu hoạt chất khá ít so với khối lượng.

Chính vì vậy, muốn hỗ trợ điều trị bệnh Gout nhanh hơn đồng bào dân tộc Tày đã nấu dây Gắm thành dạng cao cô đặc giúp hàm lượng hoạt chất cao hơn, cải thiện bệnh gout nhanh chóng hơn.

Công dụng của cao gắm trong bệnh gout như sau:

  • Hỗ trợ giảm nồng độ acid uric bằng cách tăng đào thải qua thận
  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ giảm đau xương khớp do gout.

Cao Gắm hỗ trợ chữa xương khớp

  • Giúp hỗ trợ cải thiện các tình trạng đau nhức cho người bị viêm khớp.
  • Giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng phong tê thấp, tê bì chân tay.

Cao Gắm có thật sự tốt không?

Cao gắm có tốt không hay uống cao gắm có tốt không luôn là câu hỏi trước khi dùng đối với những bệnh nhân bị gout và đau nhức xương khớp.

Gout

Vùng sụn khớp bị Gout

Bạn có biết không? Để điều trị Gout hiệu quả người bệnh phải tuân thủ và điều chỉnh ăn uống và tích cực tập thể dục thể thao.

Trong đó, xu hướng mới hiện nay các bệnh nhân thường chọn các phương pháp y học dân tộc, sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, đặc biệt là cao Gắm. Bởi những lý do sau:

  • Thuốc Tây khi sử dụng lâu dài có tác dụng phụ không mong muốn hoặc thậm chí xuất hiện ngay trong đợt điều trị đầu.
  • Lạm dụng thuốc giảm đau gây ra tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe.
  • Dược liệu thiên nhiên an toàn cho sức khỏe, rất ít gây tác dụng phụ và có thể sử dụng lâu dài.
  • Bồi bổ gan, thận giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
  • Sản phẩm dễ tìm và hiệu quả cao.

Chính vì vậy, chắc chắn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi “Cao gắm có thật sự tốt không?”

Cách sử dụng cao Gắm

Cao Gắm trên thị trường hiện nay có nhiều loại do các cơ sở khác nhau cung cấp và nhiều cách sử dụng tương ứng. Trong đó điển hình là dạng miếng, dạng cao lỏng đựng sẵn trong trong lọ và dạng viên.

Tuy nhiên cách thông dụng nhất vẫn là pha loãng với nước và rồi uống. Ngày sử dụng 2-3 lần sau ăn.

Tác dụng phụ của cao Gắm

Cao gắm thành phần 100% là từ dược liệu quý dây gắm. Chính vì vậy, Cao gắm hầu như không có tác dụng phụ hoặc rất ít.

Các tác dụng phụ của cao gắm có là bởi các nguyên nhân chủ quan sau:

  • Dùng quá liều cho phép. Mặc dù là thảo dược an toàn nhưng khi bạn uống quá nhiều thì chắc chắn sẽ có tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, chóng mặt,…
  • Dùng phải hàng giả, hàng kém chất lượng. Mỗi ngày có hàng nghìn người Việt Nam đã và đang sử dụng Cao Gắm vì vậy thị trường xuất hiện rất nhiều hàng giả hàng kém chất lượng do các cơ sở không được cấp phép sản xuất. Vì vậy cần phải thận trọng khi sử dụng.

Dùng cao gắm dạng dựng trong lọ hoặc dạng miếng khi để quá lâu bên ngoài không khí, vi khuẩn, nấm mốc sẽ xâm nhập vào gây các tác dụng phụ vì bảo quản không kỹ khi mở nắp không khí sẽ xâm nhập vào.

Cao Gắm

Cao Gắm

Cao Gắm bán ở đâu?

Việc mua cao Gắm giờ đây rất đơn giản và thuận tiện. Trên Facebook, sàn thương mại điện tử đều có bán với đa dạng mẫu mã và chủng loại. Tuy nhiên, có rất nhiều địa chỉ bán cao giả hoặc đã pha thêm tạp chất để tối ưu lợi nhuận.

Các bạn nên tìm đến tận nơi hoặc qua các website, cơ sở uy tín để mua cao đúng chuẩn và chất lượng nhé.

Hy vọng các thông tin trên đã cung cấp đầy đủ thông tin tới quý độc giả. Nếu có thắc mắc gì, các bạn hãy bình luận ở phía dưới nhé.

Trân trọng!

Cao gắm có thực sự hiệu quả như lời đồn không?

Việc điều trị gout bằng thuốc tây có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi làm dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Vậy nên người bệnh luôn muốn tìm kiếm một loại thảo dược thiên nhiên vừa an toàn lại mang đến hiệu quả điều trị cao. Trong các loại thảo dược chữa bệnh gout thì không thể không nhắc đến cao gắm - một vị thuốc quý của rừng, mang đến hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh gout.

Sơ lược về cây cao gắm

Cây gắm hay còn có tên gọi khoa học đó là Gnetum montanum Markgr Gnetaceae. Đây là loại cây dây leo và có độ dài lên đến 10 – 12m thường mọc hoang ở các vùng núi cao ở các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang,.... Cây có thân to, các đốt phình lên và phiến lá có hình trái xoan, thuôn dài.

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây Gắm

Theo Đông Y, cây Gắm có tính ôn, vị đắng, có tác dụng khu phong, trừ thấp, tan ứ và hoạt huyết. Đặc biệt hơn cây còn có khả năng tăng cường chuyển hóa và có tác dụng hiệu quả trong việc hạ nồng độ acid uric trong máu.

Dây Gắm trên rừng thường được người dân thu hái vào một thời điểm nhất định trong năm, bởi theo người dân thì dây Gắm thu hoạch vào thời điểm đó có chất lượng tốt nhất. Sau khi thu về dây gắm được đem rửa sạch, chặt nhỏ và sao khô. Trước khi đem nấu thành cao cần đảm bảo công đoạn sơ chế dây Gắm thật kỹ lưỡng.

Sau sơ chế dây gắm được đem đi đun trong khoảng thời gian 3 ngày 3 đêm. Qua công đoạn cô đặc và tinh lọc đã hình thành nên sản phẩm cao gắm. Loại cao gắm này được sử dụng để pha nước uống hoặc ngâm với rượu uống.

Cao Gắm có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp và đặc biệt mang đến hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Tác dụng của cao gắm trong điều trị gout

Gout là một trong những căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh khởi phát do sự rối loạn chuyển hóa, đặc biệt gây tăng nồng độ acid uric trong cơ thể. Lâu dần acid uric sẽ lắng đọng lại và tạo thành các tinh thể muối urat tại các khớp xương và gây nên các cơn đau nhức dữ dội. Khi các tinh thể urat này tích tụ lâu ngày và không được đào thải ra ngoài sẽ gây nổi các u cục tophi.

bệnh Gout

Bệnh Gout

Không những vậy, do chức năng của thận bị suy giảm khiến quá trình đào thải acid uric ra khỏi cơ thể bị gián đoạn cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh gout. Các triệu chứng điển hình của bệnh gout mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy như: Các khớp xương có dấu hiệu sưng, nóng đỏ khiến việc vận động bị ảnh hưởng. Gout cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi bệnh tiến triển thành giai đoạn mạn tính thì nguy cơ gây nên những biến chứng nguy hiểm là rất cao.

Theo nghiên cứu, cao gắm có tác dụng tiêu viêm và giải độc vô cùng tốt. Đây là loại thuốc dân gian được cha ông ta ngày xưa tin tưởng và sử dụng nhằm giảm sưng đau trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp vô cùng hiệu quả.

cao Gắm

Cao Gắm

Bên cạnh làm giảm các triệu chứng sưng đau, việc sử dụng cao gắm còn hỗ trợ tăng cường chuyển hóa, giúp quá trình đào thải và hạ nồng độ acid uric máu trong cơ thể một cách hiệu quả nhất.

Xem thêm: Điều trị bệnh Gout, đau nhức xương khớp hiệu quả bằng cao gắm

Những lưu ý cơ bản khi dùng cao gắm

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Công dụng chữa bệnh gout của cao gắm đã được kiểm chứng cụ thể. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để mang lại hiệu quả tối đa trong điều trị bệnh như:

  •  Cần sử dụng cao Gắm đúng cách để phát huy tối đa tác dụng.
  • Kiên trì trong quá trình điều trị. Do cao Gắm là có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên nên để có hiệu quả điều trị cao thì cần phải kiên trì sử dụng từ 4-6 tháng.
  • Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Kiêng ăn các loại thực phẩm nhiều nhân purin, đạm như thịt bó, thịt gà, hải sản, măng, nấm... Tập thể dục thể thao thường xuyên.

Như vậy, cao gắm là một loại thảo dược mang đến hiệu quả rất cao trong việc điều trị các bệnh về xương khớp nói chung và bệnh gout nói riêng. Tuy nhiên việc sử dụng cao gắm để điều trị gout bắt buộc người bệnh phải thật kiên trì, sử dụng thuốc đều đặn thì mới có thể phát huy tốt đa công dụng trong điều trị.

Phân loại sâu răng và những điều bạn cần tránh

Phân loại bệnh sâu răng như thế nào?

Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến mà mắc phải ở mọi độ tuổi, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do không chăm sóc răng miệng thường xuyên, khiến cho những vụn thức ăn tích tụ thành mảng bám và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sâu răng đa phần gặp phải tại răng hàm gây đau nhức. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, vi khuẩn sẽ phá huỷ cấu trúc của răng và dẫn đến một số bệnh nha chu khác như: nướu bị tổn thương, viêm chân răng, nhiễm trùng, răng lung lay, thậm chí là rụng răng. Các chuyên gia hàng đầu ngành nha khoa đã phân chia ra 3 mức độ sâu răng, bao gồm: sâu răng độ 1, sâu răng độ 2 và sâu răng độ 3. Mỗi giai đoạn đều có những triệu chứng, tác hại và cách điều trị khác nhau. Để hiểu rõ hơn, mời quý vị tham khảo bài viết sau.

Mức độ nặng nhẹ của sâu răng

Sâu răng độ 1 (Mức độ nhẹ)

Sâu răng mức độ 1
Sâu răng mức độ 1

Sâu răng mức độ nhẹ còn được gọi là sâu răng độ 1. Dấu hiệu dễ nhìn thấy nhất của sâu răng giai đoạn đầu chính là sự xuất hiện của những vệt trắng đục hoặc lốm đốm màu đen (hoặc nâu) trên bề mặt răng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ rất dễ chủ quan vì vẫn chưa cảm thấy đau nhức hay khó chịu.

Cách xử lý giai đoạn sâu răng ở giai đoạn này khá đơn giản, bạn nên thường xuyên răng miệng một cách cẩn thận và tốt nhất nên đến nha khoa để loại bỏ vôi răng định kỳ 6 tháng/lần để tránh bệnh chuyển biến sang sâu răng độ 2.

Xem thêm: Thuốc trị sâu răng hiệu quả bằng Đông y

Sâu răng độ 2 (Sâu răng đã ăn vào tuỷ)

Sâu răng mức độ 2
Sâu răng mức độ 2

Ở giai đoạn này, vi khuẩn sâu răng đã bắt đầu tấn công vào trong cấu trúc tủy răng và dẫn đến sự phá hủy men răng . Khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau răng khi ăn uống và gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày.

Nếu như bạn đang gặp phải những triệu chứng sâu răng độ 2, thì hãy đến cơ sở nha khoa để bác sĩ thực hiện trám răng càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm sạch vết sâu để ngăn chặn vi khuẩn sâu răng phát triển. Sau đó đắp vật liệu trám răng vào lỗ sâu, nhằm khôi phục lại cấu trúc răng mất và hạn chế vi khuẩn tiếp tục ăn sâu vào tuỷ răng (sâu răng độ 3).

Sâu răng độ 3 ( Sâu đến tủy răng)

Sâu răng mức độ 3
Sâu răng mức độ 3

Trong các loại sâu răng thì mức độ sâu răng độ 3 được cảnh báo là nguy hiểm đến sức khoẻ nhất.

Khi bạn có thể cảm nhận những cơn đau nhức, thậm chí đau dữ dội lúc về đêm thì có nghĩa là tình trạng bệnh của bạn đã chuyển sang mức độ sâu răng nặng. Vi khuẩn sẽ ăn sâu vào vị trí đáy chân răng, hình thành ổ viêm nhiễm và gây ra tình trạng viêm tủy răng. Đây là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ áp xe răng, sâu răng hàm nặng, thậm chí là mất răng, nhiễm trùng máu.

Khi sâu răng đã diễn biến đến mức độ nghiêm trọng, bạn cần đến khoa để nha sĩ xử lý kịp thời. Nếu như chân răng chưa bị vi khuẩn tấn công đến, bác sĩ sẽ áp dụng phương án trám răng để phục hồi vết sâu. Còn nếu tủy răng đã bị phá huỷ nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng để tránh nhiễm trùng xương hàm.

Phòng ngừa bệnh Sâu răng

Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng
Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng

Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp tránh sâu răng, dưới đây là một số lời khuyên để giúp ngăn ngừa sâu răng gồm:

  • Đánh răng bằng kem đánh răng có fluoride sau khi ăn hoặc uống. Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và lý tưởng nhất sau mỗi bữa ăn, sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride. Để làm sạch giữa răng của bạn, dùng chỉ nha khoa hoặc sử dụng bàn chải kẽ răng (interdental cleaner).
  • Khám răng định kỳ. Làm sạch răng chuyên nghiệp và kiểm tra răng miệng thường xuyên, có thể giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng hoặc phát hiện sớm.
  • Trám răng là phương pháp được sử dụng để khôi phục lại những chiếc răng đã bị hư hỏng do sâu răng gây nên, đem lại chức năng bình thường như răng tự nhiên. Để thực hiện việc trám răng, đầu tiên người bệnh sẽ được nha sĩ loại bỏ các chất liệu gây sâu răng, làm sạch vùng bị ảnh hưởng, sau đó sẽ dùng chất chuyên dụng lấp kín vùng khoảng trống. Bằng cách đó sẽ ngăn cản được sự xâm nhập của vi khuẩn trên bề mặt răng. Trám răng giúp cải thiện tình trạng sâu răng, đưa răng trở về tình trạng ban đầu, hạn chế sâu răng quay lại. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng cũng như hàm mặt, bởi không cần mài cùi hay chụp răng. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị sử dụng chất trám răng cho tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học. Chất bịt kín có thể tồn tại trong vài năm trước khi chúng cần được thay thế, nhưng chúng cần được kiểm tra thường xuyên.
  • Uống một ít nước máy. Hầu hết các nguồn cung cấp nước công cộng đã bổ sung fluoride, có thể giúp giảm sâu răng đáng kể. Nếu chỉ uống nước đóng chai không chứa fluoride, sẽ bỏ qua các lợi ích của fluoride.
  • Tránh ăn vặt thường xuyên. Bất cứ khi nào ăn hoặc uống đồ uống không phải là nước, thì sẽ giúp vi khuẩn miệng tạo ra axit có thể phá hủy men răng. Nếu ăn nhẹ hoặc uống nước ngọt có gas thường xuyên thì răng sẽ  bị tấn công liên tục.
  • Ăn thực phẩm tốt cho răng. Một số thực phẩm và đồ uống tốt cho răng hơn những loại khác. Tránh các thực phẩm bị mắc kẹt trong các rãnh và hố răng trong thời gian dài hoặc đánh răng ngay sau khi ăn. Tuy nhiên, thực phẩm như trái cây và rau quả tươi làm tăng lưu lượng nước bọt và cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường giúp rửa trôi các mảng thức ăn.
  • Cân nhắc điều trị bằng fluoride. Nha sĩ có thể đề nghị phương pháp điều trị bằng fluoride định kỳ, đặc biệt là nếu người bệnh không nhận đủ fluoride thông qua nước uống có fluoride và các nguồn khác.
  • Phương pháp điều trị kết hợp. Nhai kẹo cao su dựa trên xylitol cùng với fluoride theo toa và nước rửa kháng khuẩn có thể giúp giảm nguy cơ sâu răng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Sâu răng gây đau nhức và mất thẩm mỹ nên ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống nên phòng ngừa bằng cách vệ sinh răng miệng sạch sẽ là hiệu quả nhất. Khi đã mắc bệnh thì cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách để tránh những phiền toái không đáng có.

Bệnh Gout là gì, điều trị như thế nào cho hiệu quả

Tổng quan bệnh Gout

Bệnh Gout là gì?

Bệnh Gout (gút) hay còn gọi thống phong, là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể lọc axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua nước tiểu và phân. Với người bị bệnh gout, lượng axit uric trong máu được tích tụ qua thời gian. Khi nồng độ này quá cao, những tinh thể nhỏ của axit uric được hình thành. Những tinh thể này tập trung lại ở khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.

Bệnh gout đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, người bệnh thường xuyên bị đau đớn đột ngột giữa đêm và sưng đỏ các khớp khi đợt viêm cấp bùng phát, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác ở chân (như đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay), cả cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng.

bệnh Gout

bệnh Gout

Bệnh Gout nguy hiểm như thế nào?

Bệnh Gout tuy có thể làm cho người bệnh căng thẳng, đau đớn và mất ngủ nhưng Gout là bệnh lành tính và có thể khống chế bằng thuốc cũng như phòng ngừa đợt cấp bằng việc thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống.

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Bệnh Gout được chia thành 3 giai đoạn, tùy theo mức độ và biểu hiện của bệnh:

  • Giai đoạn 1: mức axit uric trong máu đã tăng lên nhưng vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh gout. Thông thường, người bệnh chỉ nhận thấy triệu chứng đầu tiên của bệnh gout sau khi bị bệnh sỏi thận.
  • Giai đoạn 2: nồng độ axit uric lúc này rất cao, dẫn đến hình thành các tinh thể xuất hiện ở ngón chân (nốt tophi). Cục tophi thường biểu hiện chậm, hàng chục năm sau cơn gout đầu tiên nhưng cũng có khi sớm hơn. Khi đã xuất hiện thì dễ tăng số lượng và khối lượng và có thể loét. Cục tophi thường thấy trên khuỷu tay, chân hay các khớp ngón tay chân, đôi khi có cả trên vành tai

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm thấy đau khớp nhưng cơn đau sẽ không kéo dài. Tiếp sau giai đoạn này, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác của bệnh Gout với tần suất ngày càng nhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn.

  • Giai đoạn 3: các triệu chứng của bệnh sẽ không biến mất và các tinh thể axit uric sẽ tấn công nhiều khớp.

Hầu hết người bị bệnh Gout chỉ ở giai đoạn 1 hoặc 2, rất hiếm người có bệnh tiến triển đến giai đoạn 3 do các triệu chứng bệnh Gout đã được điều trị đúng cách ở giai đoạn 2.

Xem thêm: Điều trị bệnh gout hiệu quả bằng cao cây lá gắm

Nguyên nhân bệnh Gout (gút)

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Nguyên nhân bệnh Gout gồm hai nguyên nhân chính: nguyên phát (đa số các trường hợp) và thứ phát

Nguyên phát:

95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi.

Chưa rõ nguyên nhân.

Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh.

Thứ phát:

Do các rối loạn về gen (nguyên nhân di truyền): hiếm gặp.

Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai:

  • Suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận
  • Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp
  • Dùng thuốc lợi tiểu như furosemid, thiazid, acetazolamid, …
  • Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính
  • Dùng thuốc kháng lao như ethambutol, pyrazinamid, …

Triệu chứng bệnh Gout (gút)

Triệu chứng bệnh Gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Trong một số trường hợp, bệnh Gout không có dấu hiệu ban đầu. Các biểu hiện của bệnh gút thường xuất hiện khi người bệnh đã từng mắc Gout cấp tính hoặc mãn tính.

Triệu chứng của bệnh Gout

Triệu chứng của bệnh Gout

Các triệu chứng chính của bệnh bao gồm:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào
  • Khớp sưng đỏ
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên

Hầu hết các biểu hiện của bệnh Gout thường kéo dài vài giờ trong 1–2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Nếu người bị bệnh Gout không dùng thuốc trị Gout thường xuyên, các triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.

  • U cục tophi: bệnh này đặc trưng bởi sự tích tụ tinh thể dưới da. Thông thường, các khối này sẽ xuất hiện xung quanh ngón chân, đầu gối, ngón tay và tai. Nếu không được xử lý đúng cách thì u tophi sẽ ngày càng lớn hơn.
  • Tổn thương khớp: nếu người bệnh không dùng thuốc trị gout, khớp có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương xương và các khớp khác.
  • Sỏi thận: nếu không điều trị Gout đúng cách, các tinh thể acid uric không chỉ tích tụ quanh khớp mà còn tích tụ trong thận gây ra sỏi thận.

Đối tượng nguy cơ bệnh Gout (gút)

Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em.

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:

  • Chế độ ăn quá nhiều đạm và hải sản
  • Tuổi tác và giới tính: bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Béo phì
  • Gia đình có người từng bị gout
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật
  • Tăng cân quá mức
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận bất thường
  • Sử dụng một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong cơ thể như: Aspirin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc hóa trị liệu, Các loại thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch như cyclosporine
  • Từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, tăng huyết áp
  • Mất nước

Phòng ngừa bệnh Gout (gút)

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh gout:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
  • Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, các bệnh lý chuyển hóa, ...
  • Tập thể dục hằng ngày
  • Duy trì cân nặng hợp lý
    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

Đặc biệt cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý:

  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ
  • Ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua, …
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Uống nhiều nước: uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia rượu
  • Không uống cà phê, trà, nước uống có ga

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gout (gút)

Bệnh gout thường rất khó để chẩn đoán chính xác vì các triệu chứng gần giống với các bệnh khác.

Các biện pháp chẩn đoán được áp dụng bao gồm:

  • Hỏi bệnh sử
  • Khám lâm sàng
  • Xét nghiệm cận lâm sàng
    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

Xét nghiệm máu để đo nồng độ acid uric trong máu

Chọc hút dịch khớp tìm tinh thể acid uric

Chụp X-quang

Siêu âm khớp

Chụp CT scanner khớp

Chẩn đoán xác định

Có thể áp dụng một trong các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): được áp dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam do dễ nhớ và phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm (độ nhạy 70%, độ đặc hiệu 82,7%)

Tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong các nốt tophi.

Hoặc tối thiểu có 2 trong các yếu tố sau đây:

  • Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Có nốt tophi
  • Đã từng hoặc đang đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ).

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000): độ nhạy 70%, đặc hiệu 78,8%

Có tinh thể urat trong dịch khớp, và / hoặc:

Tìm thấy tinh thể urat đặc trưng trong nốt tophi bằng phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và / hoặc:

Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và X-quang sau:

  • Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày
  • Có hơn một cơn viêm khớp cấp
  • Viêm khớp ở một khớp
  • Đỏ vùng khớp
  • Sưng, đau khớp bàn ngón chân I
  • Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên
  • Viêm khớp cổ chân một bên
  • Nốt tophi nhìn thấy được
  • Tăng acid uric máu (nam ≥ 420 mmol/l, nữ ≥ 360 mmol/l)
  • Sưng đau khớp không đối xứng
  • Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên X-quang
  • Cấy vi khuẩn âm tính

Các biện pháp điều trị bệnh Gout (gút)

Nguyên tắc điều trị gout

  • Điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp.
  • Dự phòng tái phát cơn gout, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gout chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) với gout có nốt tophi.

Điều trị cụ thể

Chế độ ăn uống - sinh hoạt cho người bị gout
  • Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua, … Có thể ăn trứng, hoa quả. Ăn thịt không quá 150 gram mỗi ngày.
  • Không uống rượu, cần giảm cân, tập luyện thể dục thường xuyên.
  • Uống nhiều nước, khoảng 2-4 lít nước mỗi ngày
  • Tránh các thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gout cấp như căng thẳng, chấn thương, …
Điều trị nội khoa
  • Thuốc kháng viêm: dùng trong giai đoạn cơn gout cấp để giảm viêm
  • Thuốc giảm acid uric máu: dùng trong giai đoạn mãn tính để tránh tái phát cơn gout cấp
Điều trị ngoại khoa
Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi được chỉ định trong trường hợp:

  • Gout kèm biến chứng loét
  • Bội nhiễm nốt tophi
  • Nốt tophi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ

Khi phẫu thuật cần dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn gout cấp và kết hợp thuốc hạ acid uric máu.

Hiểu đúng về các nguyên nhân gây bệnh Gout sẽ giúp cho các bệnh nhân tránh được nguy cơ và có một sức khỏe tốt hơn, tránh bệnh tật ảnh hưởng tới cuộc sống.

Máy tăm nước là gì? Công dụng của máy tăm nước

Máy tăm nước hiện nay đang là một dụng cụ hot mà nhiều người chú ý đến, thay vì việc sử dụng các công cụ vệ sinh truyền thống như dùng tăm, chỉ nha khoa, bàn chải thì máy tăm nước có nhiều công dụng mà các công cụ kia không thể có được. Việc sử dụng máy tăm nước không chỉ sạch miệng, loại bỏ triệt để vi khuẩn, tránh tình trạng răng bị thưa hay khiến răng chảy máu như khi dùng tăm. Vậy máy tăm nước là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Máy tăm nước dùng để làm gì? Công dụng của chúng như thế nào?

Máy tăm nước
Máy tăm nước

Máy tăm nước là một thiết bị giúp diệt khuẩn và vệ sinh răng miệng bằng nước. Máy sử dụng lực nước của các đầu xịt, bắn ra một tia nước nhỏ để bạn có thể điều chỉnh tia nước này vào kẽ răng và nướu để làm sạch thức ăn còn lại trong miệng, ngăn ngừa mảng bám ở kẽ răng, nướu và khoang miệng và tiêu diệt các vi khuẩn sâu răng. Tia nước xịt ra rất dịu nhẹ nên không có nguy cơ gây chảy máu nướu khi bạn sử dụng.

Trên thị trường hiện nay có 2 loại máy tăm nước: máy tăm nước cắm điện trực tiếp và máy tăm nước chạy bằng pin hoặc sạc pin.

Máy tăm nước sử dụng như thế nào

Các bước sử dụng máy tăm nước

Các bước sử dụng máy tăm nước
Các bước sử dụng máy tăm nước
  • Bước 1: Đổ đầy bình chứa nước của máy với nước ấm. Sau đó đặt đầu máy vào miệng.
  • Bật máy lên và bắt đầu công việc rửa sạch răng. Giữ tay cầm luôn vuông góc 90° so với bề mặt răng để phun nước. Dòng nước chảy ra liên tục đều đặn sẽ rửa trôi mảng bám ở vùng kẽ răng. Nên bắt đầu từ phía xa của răng sau cùng, thực hiện theo một vòng tròn hết toàn bộ các răng. Tập trung vào vùng cổ răng, sát đường viền nướu và vùng kẽ răng. Thông thường, quá trình dùng máy cho toàn bộ miệng sẽ mất tầm 2 phút.
  • Sau khi thực hiện xong, đổ phần nước còn dư trong bồn chứa và làm sạch nước trong máy. Mục đích để tránh vi khuẩn phát triển bên trong.

Máy tăm nước có thể thay thế bàn chải không?

  • Đối với việc chăm sóc răng miệng tại nhà, nha sĩ khuyên bạn nên đánh răng 2 lần mội ngày trong vòng ít nhất 2 phút mỗi lần. Dùng tăm nước 1 lần mỗi ngày giúp làm sạch răng hiệu quả.
  • Mặc dù máy tăm nước có thể làm sạch những kẽ răng mà bàn chải đánh răng khó có thể tiếp cận tới được, máy tăm nước chưa thể thay thế bàn chải đánh răng trong việc vệ sinh răng miệng. Đây là phương pháp thay thế cho chỉ nha khoa trong việc làm sạch răng

Xem thêm:http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-tam-nuoc-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Máy tăm nước mang lại những lợi ích gì cho bạn

Công dụng của máy tăm nước thì rất nhiều, trong đó có những công dụng chính như loại bỏ các mảng bám trên răng, kẽ răng, làm cho răng được vệ sinh tốt hơn và ngăn ngừa mảng bám trong khoang miệng. Máy tăm nước đặc biệt hữu dụng khi bạn đang trong quá trình làm răng như niềng răng, trồng răng.

Máy tăm nước giúp hạn chế mảng bám
Máy tăm nước giúp hạn chế mảng bám
Những lợi ích của máy tăm nước gồm:
  • Ngay cả trẻ em từ 6 tuổi cũng có thể sử dụng được dễ dàng (dưới sự giám sát của người lớn).
  • Bảo vệ nướu răng tốt hơn.
  • Ngoài việc bật máy và điều chỉnh áp suất phun nước, bạn chỉ mất khoảng 1 phút là có thể là sạch cả răng lẫn nướu.
  • Tiện dụng hơn khi sử dụng chỉ nha khoa.
  • Sử dụng máy tăm nước 1 lần/ngày để loại bỏ những mảng bám, cao răng và thức ăn mà bàn chải đánh răng không làm được.
  • Làm giảm nguy cơ các bệnh về răng lợi.
  • Máy tăm nước giúp bạn loại bỏ các mảng bám trên răng, trong các kẽ răng, làm cho răng được vệ sinh tốt hơn, giúp bạn ngăn ngừa các bệnh về răng miệng.

Bài viết này đã cung cấp cho các bạn một vài thông tin về máy tăm nước. Hy vọng rằng chúng mang lại nhiều kiến thức bổ ích và hữu dụng đối với các bạn.

Máy xay sinh tố cầm tay có xay được thịt không? Các công dụng của máy xay sinh tố

Máy xay sinh tố cầm tay là một trong những sản phẩm hot trên thị trường hiện nay nhờ có kích thước nhỏ gọn và công năng sử dụng hữu ích. Tuy máy xay sinh tố cầm tay hữu dụng như vậy nhưng nhiều người vẫn đặt ra câu hỏi: liệu máy xay sinh tố cầm tay có xay được thịt không? Đây là câu hỏi mà nhiều mà mẹ trẻ đặt ra sở dĩ việc nấu cháo cho con nhỏ là thường xuyên. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp những câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Những ưu nhược điểm của máy xay sinh tố cầm tay

Máy xay sinh tố cầm tay
Máy xay sinh tố cầm tay

Trước đây máy xay sinh tố để bàn không làm hài lòng người sử dụng về độ nhuyễn của thức ăn thì giờ đây máy xay sinh tố cầm tay sẽ giúp bạn giải quyết hoàn toàn vấn đề đo, bởi máy có thể điều chỉnh tốc độ theo ý muốn của người sử dụng. Với thiết kế nhỏ gọn, máy xay sinh tố cầm tay thường rất thuận lợi trong việc di chuyển hoặc vệ sinh máy mỗi khi sử dụng xong.

Máy xay cầm tay đặc biệt hữu ích cho những gia đình có em bé

Máy xay sinh tố cầm tay có đầu dao bằng inox, có thể xay sinh tố, xúp, cháo, và các thức ăn khác… Ưu điểm của chúng là nhỏ gọn hơn máy xay sinh tố để bàn và có thể xay ngay trong nồi, tô hoặc ly đựng mà không cần san qua sớt lại nhiều lần tránh nhiễm khuẩn. Thậm chí sau khi xay sinh tố, bạn chỉ cần nhúng đầu dao vào cốc được sạch và nhấn nút cho máy hoạt động là đủ làm sạch các cặn còn bám trong kẽ dao. Chính vì vậy từ khi bé của bạn bắt đầu ăn giặm cho đến khi lớn, chắc hẳn bạn sẽ rất muốn có một chiếc máy xay cầm tay (hand blender) trong bếp. Đối với các bà mẹ bận rộn thì chiếc máy này thực sự tiện dụng và hữu ích trong việc cho bé ăn và cả khi cho bé đi chơi xa.

Máy xay Braun của Đức
Máy xay Braun của Đức

Máy xay cầm tay đa năng có lưỡi dao hai tác dụng cắt ngang và dọc khi hoạt động. Chức năng của máy cho phép bạn xay nhuyễn đá dễ dàng, có cối xay thịt, dụng cụ đánh trứng và kem và hộp đựng cao giúp không văng thực phẩm khi xay. Bộ sản phẩm trên có đến 3 hộp riêng lẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi bạn phân chia từng loại thực phẩm.

Những máy xay cầm tay đang được ưa chuộng hiện nay

Theo đánh giá của các bà nội trợ trên các diễn đàn lớn như muasam24h, webtretho... thì có nhiều dòng máy hiện nay có chất lương rất tốt mà các bạn có thể tham khảo. Các thương hiệu lớn bao gồm: Bosch, Philips, Panasonic...Các loại máy xay này được nhập khẩu trực tiếp nên chất lượng đảm bảo, máy có công suất lớn nên xay được nhiều loại thực phẩm khác nhau.

Máy xay sinh tố cầm tay có xay được thịt không?

Hầu hết các loại máy xay cầm tay có công suất nhỏ hơn 1000W nên rất nhiều người lo lắng chúng có thể xay được những loại thịt, cá hoặc các loại đồ dai không?

Máy xay sinh tố cầm tay xay thịt
Máy xay sinh tố cầm tay xay thịt

Tuy nhiên, với chiếc máy nàu bạn hoàn toàn có thể xay được số lượng thịt ít mỗi lần. Vì máy xay cầm tay chỉ có lưỡi dao đơn nên khi dùng để xay thịt, bạn nên thái thành các miếng nhỏ, sau đó mới cho vào bát, cốc… cùng một chút nước để làm mềm là có thể tiến hành xay như bình thường.

Máy xay cầm tay có độ nhuyễn mịn rất cao nhưng do máy có công suất nhỏ nên mỗi lần xay được ít hơn so với các loại máy xay thường, thích hợp dùng để xay thịt hay làm thức ăn dặm cho trẻ nhỏ. Hoặc nếu bạn có nhu cầu xay những loại đồ ăn cứng hơn như tôm, cua, các loại thịt cứng thì tốt nhất nên mua những loại máy có kèm cả cối xay chuyện dụng thì mỗi lần sẽ xay được nhiều hơn.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-xay-sinh-to-cam-tay-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-vinpro

Lưu ý khi mua máy xay cầm tay

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại máy xay ép không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng trôi nổi và giá rẻ hơn tương đối nhiều so với hàng chính hãng. Các loại máy xay này thường không đảm bảo chất lượng và thời gian bảo hành rất ngắn. Khi mua các bạn nên chọn những địa chỉ uy tín để đảm bảo quyền lợi.

Bài viết trên hy vọng đã cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích về máy xay cầm tay. Các bạn cũng có thể tham khỏa một số review về các dòng máy xay cầm tay tốt nhất tại Vinpro.store nhé.

Làm thế nào để điều trị mụn cóc tại nhà hiệu quả

Mụn cóc, cách phòng tránh và điều trị tại nhà hiệu quả

Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.

Tổng quan về điều trị mụn cóc

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.

Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:

  • Gây đau đớn;
  • Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;
  • Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;
  • Có triệu chứng đi kèm;
  • Đã tồn tại hơn 2 năm.
    Bàn tay bị mụn cóc
    Bàn tay bị mụn cóc

Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.

Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc

Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc
Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc

Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.

Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:

  • Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;
  • Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc
  • Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;
  • Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;
  • Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;
  • Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;
  • Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.

Điều trị mụn cóc tại nhà

Mụn cóc khiến bạn cảm thấy khó chịu và đau đầu để tìm cách loại bỏ chúng. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn những cách điều trị mụn cóc tại nhà vừa đơn giản lại vừa hiệu quả để bạn tham khảo.

Băng keo hoặc axit salicylic

Dán băng keo điều trị mụn cóc
Dán băng keo điều trị mụn cóc

Nhiều người thường không điều trị mụn cóc, trừ khi chúng rất xấu xí hoặc gây đau đớn.

Thông thường, việc điều trị mụn cóc ở nhà với băng keo hoặc axit salicylic khá an toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp tình trạng mụn cóc không cải thiện trong vòng 2 tuần, bạn hãy đi khám bác sĩ.

Nếu con bạn bị mụn cóc, việc điều trị có thể không cần thiết, bởi vì mụn cóc thường tự biến mất. Tuy nhiên, nếu mụn cóc xuất hiện trên mặt hay bộ phận sinh dục của trẻ sẽ gây đau đớn và lan rộng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị.

Tỏi

Cách trị mụn cóc bằng tỏi nhờ hoạt tính azooene, diallil-trisulfide, dianllil disulfide và hoạt chất lưu huỳnh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng và hỗ trợ đánh bay mụn cóc khá hiệu quả. Ngoài ra, hoạt tính allicin trong tỏi giúp da trở nên trắng sáng, mịn màng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da, giúp các mô tế bào trên da trở nên khỏe mạnh.

Vỏ chuối

Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối
Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối

Vỏ chuối tưởng chừng như thứ bỏ đi nhưng lại chứa nhiều vitamin B6, B12, magiê, kali và đặc biệt là lutein. Với cách trị mụn cóc ở chân, tay hiệu quả này, bạn chỉ cần rửa qua mụn cóc bằng nước muối, sau đó xoay nhuyễn phần vỏ vàng để đắp lên mặt qua đêm.

Lưu ý, để cố định vỏ chuối trên nốt mụn, bạn có thể sử dụng một miếng gạc hoặc lấy khăn khô quấn lại.

Ngâm nước nóng

Ngâm mụn cóc trong nước nóng sẽ giúp làm mềm mụn cóc, chống lại các virus và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thêm vào một chút giấm trắng hoặc muối tinh để giúp điều trị hiệu quả.

Nha đam

Bạn dùng gel lô hội đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc hoặc có thể dùng miếng vải quán quanh vùng da có đắp lô hội để cố định trong một giờ. Bạn nên làm liên tục cho đến khi có kết quả.

Mầm khoai tây tươi

Ít ai biết rằng mầm khoai tây lại có khả năng hạn chế được những nốt mụn cóc mất thẩm mỹ đơn giản và hiệu quả.

Để trị mụn cóc bằng mầm khoai tây, bạn thực hiện như sau: bạn cắt mầm hoặc khoai tây tươi rửa sạch. Sau đó, bạn chà xát vào những vùng da bị ảnh hưởng bởi mụn cóc nhiều lần mỗi ngày. Áp dụng đều đặn và liên tục trong các tuần tiếp theo, bạn sẽ thấy bất ngờ về hiệu quả đạt được.

Xem thêm: Thuốc chữa trị mụn cóc tại nhà hiệu quả nhất

Sung tươi

Nước trái cây sung có khả năng làm xẹp mụn cóc và giảm sưng đau, vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng kháng virus trong nước. Không chỉ có vậy, nước trái sung cũng giúp ngăn chặn sự nhiễm trùng do mụn cóc gây ra, giúp ngăn ngừa mụn cóc lây lan một cách hiệu quả.

Lá húng quế

Trong lá cây húng quế chứa những hợp chất diệt virus. Đâm nhuyễn lá cây húng quế, pha thêm ít nước đắp lên mụn cóc. Thay mới khi chỗ lá cây húng quế khô, thực hiện liên tục trong vòng một tuần.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc mắc bệnh động mạch ngoại vi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử điều trị mụn cóc tại nhà.

Mụn cóc là những nốt mụn xấu xí nhưng hầu như không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tùy từng trường hợp mà bạn có thể quyết định biện pháp điều trị phù hợp cho mình. Tuy nhiên, dù với biện pháp nào, bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn nhé.

Những công dụng khác của máy sấy tóc mà bạn nên biết

Máy sấy tóc là vật dụng quen thuộc với mỗi gia đình để sấy khô tóc sau khi gội đầu xong. Tuy nhiên, còn những công dụng khác của máy sấy tóc mà chưa chắc các bạn đã biết hoặc có thể đã từng nghe qua. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé.

Tháo nhãn giá

Tháo dán giãn bằng máy sấy
Tháo dán giãn bằng máy sấy

Hẳn ai cũng từng bực mình khi tìm cách tháo nhãn giá dán vào đồ vật, dù có khéo tới đâu thì cũng khó tránh sót những vết giấy.

Đơn giản chỉ cần dùng máy sấy tóc sấy miếng nhãn, khí nóng sẽ làm lớp keo bong ra và bạn dễ dàng tháo nhãn ra mà không để lại dấu vết.

Làm khô quần áo, giày

Những ngày thời tiết nồm ẩm, thì việc phơi quần áo, giày dép sẽ thật là "nỗi trăn trở" vì chúng rất khó khô, thậm chí còn bốc mùi khó chịu. Nhưng đừng lo, những lúc như vậy bạn hãy dùng máy sấy tóc. Chỉ cần bật máy sấy ở nhiệt độ cao rồi hong quần áo và giày cho đến khi khô hẳn. Tuy sẽ tốn khá nhiều thời gian nhưng nó cũng có thể "cứu nguy" cho bạn trong trường hợp trời nồm ẩm kéo dài, mà quần áo thì chẳng chịu khô.

Chỉnh kích cỡ gọng kính

Chỉnh cỡ gọng kính bằng máy sấy
Chỉnh cỡ gọng kính bằng máy sấy

Bạn có thể dễ dàng chỉnh kích cỡ các loại gọng kính nhựa mua trong tiệm bằng cách sấy nóng hai đầu gọng rồi điều chỉnh sao cho vừa với đầu. Dĩ nhiên chỉ nên dùng cách này cho các loại gọng rẻ tiền thôi nhé.

Làm sạch vết bút sáp trên tường

Nhà có con trẻ thì việc bị bôi bẩn lên tường là điều thật khó tránh khỏi. Những lúc như vậy hẳn nhiều người nổi giận lên vì không biết cách nào để làm sạch nó. Tuy nhiên, bạn chỉ cần dùng máy sấy tóc xả hơi nóng vào đó, đến khi sáp chảy ra bạn dùng khăn ẩm lau sạch đi.

Nấu sáp

Máy sấy tóc có nhiều công dụng mà bạn nên khám phá
Máy sấy tóc có nhiều công dụng mà bạn nên khám phá

Sáp đèn cầy dính lên đồ gỗ là ác mộng của không ít người. Thay vì dùng dao cạo rửa rồi làm trầy đồ đạc, bạn chỉ cần dùng máy sấy tóc sấy cho lớp sáp chảy ra trở lại, rồi dùng khăn lau sạch là xong.

Làm sạch bụi

Khi muốn vệ sinh đồ dùng nào đó trong nhà như quạt điện, các loại máy móc, bạn có thể dùng máy sấy tóc để thổi bay bụi bẩn trong các ngóc ngách hay các chi tiết khó lau chùi.

Làm lớp kem bóng lên

Làm lớp kem bóng là một công dụng khác
Làm lớp kem bóng là một công dụng khác

Nâng cấp vẻ ngoài của chiếc bánh kem bạn nướng lên bằng cách dùng máy sấy tóc sấy quanh lớp kem trên bánh với nhiệt độ thấp. Lớp kem sẽ bóng loáng và trông ngon mắt hơn hẳn.

Làm sạch vết sáp nến chảy ra

Sáp nến nhanh chóng bay đi nhờ máy sấy tóc
Sáp nến nhanh chóng bay đi nhờ máy sấy tóc

Trong cuộc sống, đôi khi bạn phải dùng đến nến, hoặc sáp nến cho mục đích nào đó. Tuy nhiên, nến chảy ra mặt bàn ghế cũng thực sự là cơn ác mộng vì rất khó làm sạch. Tuy nhiên, sáp nến cũng như sáp màu, bạn chỉ cần dùng máy sấy xả hơi nóng vào đó. Khi sáp chảy ra bạn chỉ cần dùng khăn lau sạch đi là được. Tránh dùng dao cạo gây xước đồ vật.

Hong khô quần áo

Máy sấy tóc giúp quần áo khô nhanh
Máy sấy tóc giúp quần áo khô nhanh

Nếu lỡ áo bạn bị dính vài giọt chất lỏng, hãy cởi áo ra, vắt lên sào rồi bật máy sấy tóc để nhanh chóng hong khô vết nước. Nhớ là không được sấy trực tiếp khi còn mặc áo để tránh bị bỏng bạn nhé!

Giúp giảm đau

Máy sấy tóc có công dụng giảm đau
Máy sấy tóc có công dụng giảm đau

Khi bạn bị đau, bầm tím. Đừng lo lắng! Hãy làm ướt một chiếc khăn rồi đặt lên chỗ bị đau. Tiếp theo dùng máy sấy xả hơi nóng lên chỗ bị đau. Hơi nóng sẽ giúp máu lưu thông và giảm đau nhanh chóng.

Phủi bụi

Máy sấy giúp phủi bụi
Máy sấy giúp phủi bụi

Bạn có thể dùng máy sấy tóc để phủi bụi nhưng ngóc ngách khó lau chùi. Những đồ lưu niệm nho nhỏ, hoa nhựa, hoa đất sét, đèn chùm, kệ sách, thậm chí là máy vi tính đều có thể được làm sạch với máy sấy tóc.

Làm khô sơn móng tay

Làm khô sơn móng tay bằng máy sấy tóc
Làm khô sơn móng tay bằng máy sấy tóc

Với các bạn nữ, việc tô sơn móng tay là điều hiển nhiên để có thể  tạo sức hút hơn cho mình. Thường thì sơn móng sẽ khá lâu khô và nếu không đủ kiên nhẫn để đợi cho lớp móng tay vừa sơn thì bạn có thể dùng máy sấy xả hơi nóng vừa phải vào móng tay, đảm bảo chúng sẽ khô nhanh hơn bình thường.

Làm rộng giày bị quá chật

Một công dụng hữu hiệu khác của máy sấy tóc
Một công dụng hữu hiệu khác của máy sấy tóc

Nếu lỡ mua đôi giày quá chật so với chân mình, bạn hãy đi một đôi tất ẩm và dày sau đó xỏ chân vào đôi giày. Hơi nóng sẽ làm đôi giày giãn ra một chút cho vừa với chân bạn hơn.

Rã đông

Máy sấy giúp giã đông
Máy sấy giúp giã đông

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-say-toc-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Nếu cần rã đông gấp mà lại không có lò vi sóng, bạn có thể tận dụng chiếc máy sấy tóc để rã đông thực phẩm nhanh hơn.

Máy sấy tóc sử dụng đa năng trong nhiều việc giúp cho bạn tận dụng được hết hiệu quả mà chúng mang tới. Hy vọng các thông tin trong bài viết đã cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích.

Nguyên nhân gây sâu răng và cách điều trị tại nhà

Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng và hình thành các lỗ nhỏ trên răng. Sâu răng là do sự kết hợp của các yếu tố, bao gồm vi khuẩn trong miệng, ăn vặt thường xuyên, sử dụng đồ uống có đường và vệ sinh răng miệng không tốt. Sâu răng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn tuổi. Nhưng bất cứ ai có răng đều có thể bị sâu răng, kể cả trẻ sơ sinh. Vậy nguyên nhân gây sâu răng là gì và cách điều trị đơn giản tại nhà như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.

Nguyên nhân bệnh Sâu răng

Hình ảnh bệnh sâu răng
Hình ảnh bệnh sâu răng

Sâu răng là một bệnh lý răng miệng phá hoại cấu trúc của răng tạo thành những lỗ trên bề mặt răng. Sâu răng có thể diễn ra ở bề mặt thân răng hoặc chân răng, tiến triển từ từ qua men răng, ngà răng và nặng nhất là xâm nhập và phá hoại tủy.

Sâu răng nếu không được chữa trị sớm sẽ dẫn đến đau răng, rụng răng, nhiễm trùng và đối với những ca nặng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cả cơ thể.

  • Mảng bám. Mảng bám là một màng dính bao phủ răng do ăn nhiều đường và tinh bột và không làm sạch răng. Khi đường và tinh bột không được làm sạch khỏi răng, vi khuẩn nhanh chóng bắt đầu ăn chúng và hình thành mảng bám. Mảng bám trên răng có thể cứng lại dưới hoặc trên đường viền nướu thành cao răng. Vôi răng làm cho mảng bám khó để loại bỏ hơn và tạo ra một lá chắn cho vi khuẩn.
  • Các axit trong mảng bám loại bỏ các khoáng chất trong men răng cứng, bên ngoài của răng. Xói mòn này gây ra các lỗ nhỏ hoặc lỗ trên men răng - giai đoạn đầu tiên của sâu răng. Một khi men răng bị bào mòn, vi khuẩn và axit có thể đến lớp răng tiếp theo, được gọi là ngà răng. Lớp này mềm hơn men và ít kháng axit. Ngà răng có các ống nhỏ tiếp xúc trực tiếp với dây thần kinh của răng gây ra sự nhạy cảm.
  • Khi sâu răng phát triển, vi khuẩn và axit tiếp tục di chuyển qua răng, di chuyển bên cạnh vật liệu răng bên trong (tủy) có chứa dây thần kinh và mạch máu. Buồng tủy bị sưng và kích thích từ vi khuẩn. Do không có chỗ cho vết sưng mở rộng bên trong răng, dây thần kinh bị chèn ép, gây đau.

Nguyên nhân sâu răng có thể do một số chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm là Streptococus mutans. Một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus... cũng được xác định có khả năng gây ra sâu răng.

Triệu chứng bệnh Sâu răng

Các dấu hiệu và triệu chứng của sâu răng khác nhau, tùy thuộc vào mức độ và vị trí của chúng. Khi sâu răng mới bắt đầu, người bệnh có thể không có bất kỳ triệu chứng nào cả. Khi sâu răng nặng hơn, nó có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như:

  • Đau răng, đau tự phát hoặc đau xảy ra mà không có nguyên nhân rõ ràng
  • Răng nhạy cảm
  • Đau nhẹ đến đau khi ăn hoặc uống thứ gì đó ngọt, nóng hoặc lạnh
  • Người bệnh có thể nhìn thấy lỗ hổng trên răng
  • Nhuộm màu nâu, đen hoặc trắng trên bất kỳ bề mặt nào của răng
  • Đau khi cắn
    Dấu hiệu nhận biết sâu răng
    Dấu hiệu nhận biết sâu răng

Diễn biến của bệnh sâu răng

Răng bị sâu khác với bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là một quá trình và là một bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi, phải chữa trị. Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng.

Giai đoạn 1: Xuất hiện các đốm trắng

Răng bị sâu khác với bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi, phải chữa trị. Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng nếu không có sự can thiệp điều trị của bác biện pháp nha khoa.

Giai đoạn 2: Sâu men răng

Ở giai đoạn này vi khuẩn sâu răng đã tạo thành một vùng tổn thương rõ rệt trên bề mặt răng, có màu nâu hoặc đen. Khi ăn các thức ăn nóng, lạnh bệnh nhân sẽ có cảm giác ê buốt và hơi đau nhức.

Giai đoạn 3: Sâu ngà răng

Sâu răng tiếp tục phát triển, ăn sâu vào bên trong phá hủy nhanh chóng thành phần ngà răng, dần dần đến tủy và gây cảm giác đau nhức dữ dội, liên tục. Lúc này, những lổ hỏng sâu răng đã xuất hiện rõ ràng.

Giai đoạn 4: Viêm tủy

Thật tệ nếu bạn không điều trị sâu răng ở giai đoạn 3 vì để bệnh phát triển đến giai đoạn viêm tủy sẽ rất nguy hiểm. Tủy bị viêm nếu không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiễm trùng gây ra áp xe răng, viêm xương hàm, …tệ nhất là không giữ được răng.

Sâu răng qua 4 giai đoạn
Sâu răng qua 4 giai đoạn

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỮA SÂU RĂNG TẠI NHÀ

Cách chữa sâu răng tại nhà bằng gừng và tỏi

Như các bạn đã biết, hai loại gia vị gừng và tỏi đều có tính kháng viêm và sát trùng cao. Trong thành phần của tỏi có chứa rất nhiều chất kháng sinh allicin giúp chống lại các virus và vi khuẩn gây bệnh. Tinh dầu tỏi giàu glucogen, allin và fitonxit có công dụng diệt khuẩn, sát trùng và chống viêm nhiễm.

Tỏi bạn đem nghiền nát, trộn với một chút muối và đắp lên phần răng bị sâu.

Gừng giã nát và đắp thẳng lên phần răng bị sâu.

Nhớ kiên trì thực hiện một vài lần trong ngày bạn sẽ thấy hiệu quả ngay.

 

Dầu oliu và dầu đinh hương kết hợp chữa sâu răng

Dầu oliu trị sâu răng
Dầu oliu trị sâu răng

Dầu oliu chứa trong thành phần của nó một số chất có khả năng giảm viêm. Dầu đinh hương có tác dụng gây tê, giảm đau và sát khuẩn cực kỳ hiệu quả.

Bạn trộn lẫn dầu oliu với dầu đinh hương và dùng tăm bông bôi lên phần răng cũng như nướu bị sưng đau theo tỉ lệ 1:2. Bạn lặp lại điều này 3 - 4 lần mỗi ngày.

Cách trị sâu răng tại nhà bằng hạt tiêu đen và húng quế

Dùng nguyên liệu hạt tiêu đen và húng quế cũng là một trong những cách trị sâu răng đơn giản mà hiệu quả.

Bạn ngắt vài lá húng quế, rửa sạch rồi nghiền nát cùng với một vài hạt tiêu đen. Sau khi đã nghiền thành hỗn hợp sệt thì đắp lên khu vực răng bị đau để giảm nhanh chóng cơn đau răng.

Bột nghệ chữa sâu răng hiệu quả tại nhà

Sử dụng một ít bột nghệ nhét vào răng bị đau bạn sẽ thấy cơn đau được cắt giảm rõ rệt. Cũng như các phương pháp khác, dùng bột nghệ rất lành tính và không có bất kỳ tác dụng phụ nào.

Cách chữa sâu răng dân gian bằng hoa cúc

Điều trị sâu răng bằng hoa cúc
Điều trị sâu răng bằng hoa cúc

Hoa cúc là vị thuốc đông y chữa được nhiều bệnh, trong đó có sâu răng. Bạn chỉ cần ra chợ mua 5 bông hoa cúc vàng, sau đó ngắt hết cánh rửa sạch. Bớt lại một ít để nhai trực tiếp, số còn lại đem ngâm với 0,5 lít rượu trong khoảng 7 - 10 ngày thì bỏ ra sử dụng được.

Vào mỗi buổi sáng và tối, bạn súc miệng với một ngụm nhỏ rượu hoa cúc để diệt khuẩn, thực hiện liên tục trong một tuần những cơn đau răng sâu sẽ thuyên giảm rõ rệt.

Xem thêm:

Lá trà xanh giảm đau răng sâu nhanh chóng tại nhà

Hợp chất trong lá trà xanh mặc dù không chữa khỏi được sâu răng, nhưng nếu súc miệng nước lá trà xanh hàng ngày những cơn đau răng của bạn sẽ thuyên giảm nhanh chóng.

Chữa đau răng sâu bằng lá bạc hà tại nhà

Bạc hà có tính mát, gây tê tạm thời. Chính vì thế, súc miệng nước lá bạc hà trong khoảng 2 - 3 phút là cách chữa đau răng nhanh chóng. Bạn có thể lặp lại nhiều lần trong ngày mà không hề sợ biến chứng hay tác dụng phụ.

Trên đây là thông tin về nguyên nhân và cách điều trị sâu răng tại nhà. Hy vọng bài viết đã cung cấp thêm các thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. Nếu còn thắc mắc, mời quý vị bình luận phía dưới bài viết để chúng tôi giải đáp thêm.

Phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ

Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa. Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian. Bệnh viêm tai giữa có lây không? Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.
Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ. Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:
  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.
Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
  Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân: Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:
  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.
Hai là, do quá trình điều trị:
  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:
  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.
Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm: Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:
  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.
Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:
  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Xem thêm: Điều trị viêm tai giữa hiệu quả cho trẻ

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc. Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Bệnh Gout là gì

Tổng quan bệnh Gout

Bệnh Gout là gì?

Bệnh Gout (gút) hay còn gọi thống phong, là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể lọc axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua nước tiểu và phân. Với người bị bệnh gout, lượng axit uric trong máu được tích tụ qua thời gian. Khi nồng độ này quá cao, những tinh thể nhỏ của axit uric được hình thành. Những tinh thể này tập trung lại ở khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.

Bệnh gout đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, người bệnh thường xuyên bị đau đớn đột ngột giữa đêm và sưng đỏ các khớp khi đợt viêm cấp bùng phát, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác ở chân (như đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay), cả cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng.

bệnh Gout

bệnh Gout

Bệnh Gout nguy hiểm như thế nào?

Bệnh Gout tuy có thể làm cho người bệnh căng thẳng, đau đớn và mất ngủ nhưng Gout là bệnh lành tính và có thể khống chế bằng thuốc cũng như phòng ngừa đợt cấp bằng việc thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống.

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Bệnh Gout được chia thành 3 giai đoạn, tùy theo mức độ và biểu hiện của bệnh:

  • Giai đoạn 1: mức axit uric trong máu đã tăng lên nhưng vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh gout. Thông thường, người bệnh chỉ nhận thấy triệu chứng đầu tiên của bệnh gout sau khi bị bệnh sỏi thận.
  • Giai đoạn 2: nồng độ axit uric lúc này rất cao, dẫn đến hình thành các tinh thể xuất hiện ở ngón chân (nốt tophi). Cục tophi thường biểu hiện chậm, hàng chục năm sau cơn gout đầu tiên nhưng cũng có khi sớm hơn. Khi đã xuất hiện thì dễ tăng số lượng và khối lượng và có thể loét. Cục tophi thường thấy trên khuỷu tay, chân hay các khớp ngón tay chân, đôi khi có cả trên vành tai

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm thấy đau khớp nhưng cơn đau sẽ không kéo dài. Tiếp sau giai đoạn này, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác của bệnh Gout với tần suất ngày càng nhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn.

  • Giai đoạn 3: các triệu chứng của bệnh sẽ không biến mất và các tinh thể axit uric sẽ tấn công nhiều khớp.

Hầu hết người bị bệnh Gout chỉ ở giai đoạn 1 hoặc 2, rất hiếm người có bệnh tiến triển đến giai đoạn 3 do các triệu chứng bệnh Gout đã được điều trị đúng cách ở giai đoạn 2.

Nguyên nhân bệnh Gout (gút)

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Nguyên nhân bệnh Gout gồm hai nguyên nhân chính: nguyên phát (đa số các trường hợp) và thứ phát

Nguyên phát:

95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi.

Chưa rõ nguyên nhân.

Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh.

Thứ phát:

Do các rối loạn về gen (nguyên nhân di truyền): hiếm gặp.

Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai:

  • Suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận
  • Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp
  • Dùng thuốc lợi tiểu như furosemid, thiazid, acetazolamid, …
  • Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính
  • Dùng thuốc kháng lao như ethambutol, pyrazinamid, …

Xem thêm: Cách điều trị hiệu quả bệnh Gout

Triệu chứng bệnh Gout (gút)

Triệu chứng bệnh Gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Trong một số trường hợp, bệnh Gout không có dấu hiệu ban đầu. Các biểu hiện của bệnh gút thường xuất hiện khi người bệnh đã từng mắc Gout cấp tính hoặc mãn tính.

Triệu chứng của bệnh Gout

Triệu chứng của bệnh Gout

Các triệu chứng chính của bệnh bao gồm:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào
  • Khớp sưng đỏ
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên

Hầu hết các biểu hiện của bệnh Gout thường kéo dài vài giờ trong 1–2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Nếu người bị bệnh Gout không dùng thuốc trị Gout thường xuyên, các triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.

  • U cục tophi: bệnh này đặc trưng bởi sự tích tụ tinh thể dưới da. Thông thường, các khối này sẽ xuất hiện xung quanh ngón chân, đầu gối, ngón tay và tai. Nếu không được xử lý đúng cách thì u tophi sẽ ngày càng lớn hơn.
  • Tổn thương khớp: nếu người bệnh không dùng thuốc trị gout, khớp có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương xương và các khớp khác.
  • Sỏi thận: nếu không điều trị Gout đúng cách, các tinh thể acid uric không chỉ tích tụ quanh khớp mà còn tích tụ trong thận gây ra sỏi thận.

Đối tượng nguy cơ bệnh Gout (gút)

Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em.

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:

  • Chế độ ăn quá nhiều đạm và hải sản
  • Tuổi tác và giới tính: bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Béo phì
  • Gia đình có người từng bị gout
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật
  • Tăng cân quá mức
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận bất thường
  • Sử dụng một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong cơ thể như: Aspirin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc hóa trị liệu, Các loại thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch như cyclosporine
  • Từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, tăng huyết áp
  • Mất nước

Phòng ngừa bệnh Gout (gút)

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh gout:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
  • Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, các bệnh lý chuyển hóa, ...
  • Tập thể dục hằng ngày
  • Duy trì cân nặng hợp lý
    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

Đặc biệt cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý:

  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ
  • Ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua, …
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Uống nhiều nước: uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia rượu
  • Không uống cà phê, trà, nước uống có ga

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gout (gút)

Bệnh gout thường rất khó để chẩn đoán chính xác vì các triệu chứng gần giống với các bệnh khác.

Các biện pháp chẩn đoán được áp dụng bao gồm:

  • Hỏi bệnh sử
  • Khám lâm sàng
  • Xét nghiệm cận lâm sàng
    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

Xét nghiệm máu để đo nồng độ acid uric trong máu

Chọc hút dịch khớp tìm tinh thể acid uric

Chụp X-quang

Siêu âm khớp

Chụp CT scanner khớp

Chẩn đoán xác định

Có thể áp dụng một trong các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): được áp dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam do dễ nhớ và phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm (độ nhạy 70%, độ đặc hiệu 82,7%)

Tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong các nốt tophi.

Hoặc tối thiểu có 2 trong các yếu tố sau đây:

  • Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Có nốt tophi
  • Đã từng hoặc đang đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ).

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000): độ nhạy 70%, đặc hiệu 78,8%

Có tinh thể urat trong dịch khớp, và / hoặc:

Tìm thấy tinh thể urat đặc trưng trong nốt tophi bằng phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và / hoặc:

Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và X-quang sau:

  • Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày
  • Có hơn một cơn viêm khớp cấp
  • Viêm khớp ở một khớp
  • Đỏ vùng khớp
  • Sưng, đau khớp bàn ngón chân I
  • Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên
  • Viêm khớp cổ chân một bên
  • Nốt tophi nhìn thấy được
  • Tăng acid uric máu (nam ≥ 420 mmol/l, nữ ≥ 360 mmol/l)
  • Sưng đau khớp không đối xứng
  • Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên X-quang
  • Cấy vi khuẩn âm tính

Các biện pháp điều trị bệnh Gout (gút)

Nguyên tắc điều trị gout

  • Điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp.
  • Dự phòng tái phát cơn gout, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gout chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) với gout có nốt tophi.

Điều trị cụ thể

Chế độ ăn uống - sinh hoạt cho người bị gout
  • Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua, … Có thể ăn trứng, hoa quả. Ăn thịt không quá 150 gram mỗi ngày.
  • Không uống rượu, cần giảm cân, tập luyện thể dục thường xuyên.
  • Uống nhiều nước, khoảng 2-4 lít nước mỗi ngày
  • Tránh các thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gout cấp như căng thẳng, chấn thương, …
Điều trị nội khoa
  • Thuốc kháng viêm: dùng trong giai đoạn cơn gout cấp để giảm viêm
  • Thuốc giảm acid uric máu: dùng trong giai đoạn mãn tính để tránh tái phát cơn gout cấp
Điều trị ngoại khoa
Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi được chỉ định trong trường hợp:

  • Gout kèm biến chứng loét
  • Bội nhiễm nốt tophi
  • Nốt tophi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ

Khi phẫu thuật cần dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn gout cấp và kết hợp thuốc hạ acid uric máu.

Hiểu đúng về các nguyên nhân gây bệnh Gout sẽ giúp cho các bệnh nhân tránh được nguy cơ và có một sức khỏe tốt hơn, tránh bệnh tật ảnh hưởng tới cuộc sống.

Mụn cóc và cách điều trị tại nhà hiệu quả

Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.

Tổng quan về điều trị mụn cóc

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.

Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:

  • Gây đau đớn;
  • Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;
  • Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;
  • Có triệu chứng đi kèm;
  • Đã tồn tại hơn 2 năm.
    Bàn tay bị mụn cóc
    Bàn tay bị mụn cóc

Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.

Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc

Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc
Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc

Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.

Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:

  • Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;
  • Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc
  • Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;
  • Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;
  • Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;
  • Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;
  • Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.

Điều trị mụn cóc tại nhà

Mụn cóc khiến bạn cảm thấy khó chịu và đau đầu để tìm cách loại bỏ chúng. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn những cách điều trị mụn cóc tại nhà vừa đơn giản lại vừa hiệu quả để bạn tham khảo.

Băng keo hoặc axit salicylic

Dán băng keo điều trị mụn cóc
Dán băng keo điều trị mụn cóc

Nhiều người thường không điều trị mụn cóc, trừ khi chúng rất xấu xí hoặc gây đau đớn.

Thông thường, việc điều trị mụn cóc ở nhà với băng keo hoặc axit salicylic khá an toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp tình trạng mụn cóc không cải thiện trong vòng 2 tuần, bạn hãy đi khám bác sĩ.

Nếu con bạn bị mụn cóc, việc điều trị có thể không cần thiết, bởi vì mụn cóc thường tự biến mất. Tuy nhiên, nếu mụn cóc xuất hiện trên mặt hay bộ phận sinh dục của trẻ sẽ gây đau đớn và lan rộng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị.

Xem thêm: Điều trị mụn cóc tại nhà hiệu quả

Tỏi

Cách trị mụn cóc bằng tỏi nhờ hoạt tính azooene, diallil-trisulfide, dianllil disulfide và hoạt chất lưu huỳnh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng và hỗ trợ đánh bay mụn cóc khá hiệu quả. Ngoài ra, hoạt tính allicin trong tỏi giúp da trở nên trắng sáng, mịn màng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da, giúp các mô tế bào trên da trở nên khỏe mạnh.

Vỏ chuối

Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối
Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối

Vỏ chuối tưởng chừng như thứ bỏ đi nhưng lại chứa nhiều vitamin B6, B12, magiê, kali và đặc biệt là lutein. Với cách trị mụn cóc ở chân, tay hiệu quả này, bạn chỉ cần rửa qua mụn cóc bằng nước muối, sau đó xoay nhuyễn phần vỏ vàng để đắp lên mặt qua đêm.

Lưu ý, để cố định vỏ chuối trên nốt mụn, bạn có thể sử dụng một miếng gạc hoặc lấy khăn khô quấn lại.

Ngâm nước nóng

Ngâm mụn cóc trong nước nóng sẽ giúp làm mềm mụn cóc, chống lại các virus và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thêm vào một chút giấm trắng hoặc muối tinh để giúp điều trị hiệu quả.

Nha đam

Bạn dùng gel lô hội đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc hoặc có thể dùng miếng vải quán quanh vùng da có đắp lô hội để cố định trong một giờ. Bạn nên làm liên tục cho đến khi có kết quả.

Mầm khoai tây tươi

Ít ai biết rằng mầm khoai tây lại có khả năng hạn chế được những nốt mụn cóc mất thẩm mỹ đơn giản và hiệu quả.

Để trị mụn cóc bằng mầm khoai tây, bạn thực hiện như sau: bạn cắt mầm hoặc khoai tây tươi rửa sạch. Sau đó, bạn chà xát vào những vùng da bị ảnh hưởng bởi mụn cóc nhiều lần mỗi ngày. Áp dụng đều đặn và liên tục trong các tuần tiếp theo, bạn sẽ thấy bất ngờ về hiệu quả đạt được.

Sung tươi

Nước trái cây sung có khả năng làm xẹp mụn cóc và giảm sưng đau, vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng kháng virus trong nước. Không chỉ có vậy, nước trái sung cũng giúp ngăn chặn sự nhiễm trùng do mụn cóc gây ra, giúp ngăn ngừa mụn cóc lây lan một cách hiệu quả.

Lá húng quế

Trong lá cây húng quế chứa những hợp chất diệt virus. Đâm nhuyễn lá cây húng quế, pha thêm ít nước đắp lên mụn cóc. Thay mới khi chỗ lá cây húng quế khô, thực hiện liên tục trong vòng một tuần.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc mắc bệnh động mạch ngoại vi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử điều trị mụn cóc tại nhà.

Mụn cóc là những nốt mụn xấu xí nhưng hầu như không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tùy từng trường hợp mà bạn có thể quyết định biện pháp điều trị phù hợp cho mình. Tuy nhiên, dù với biện pháp nào, bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn nhé.

Phân loại sâu răng và cách phòng tránh

Phân loại bệnh sâu răng như thế nào?

Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến mà mắc phải ở mọi độ tuổi, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do không chăm sóc răng miệng thường xuyên, khiến cho những vụn thức ăn tích tụ thành mảng bám và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sâu răng đa phần gặp phải tại răng hàm gây đau nhức. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, vi khuẩn sẽ phá huỷ cấu trúc của răng và dẫn đến một số bệnh nha chu khác như: nướu bị tổn thương, viêm chân răng, nhiễm trùng, răng lung lay, thậm chí là rụng răng. Các chuyên gia hàng đầu ngành nha khoa đã phân chia ra 3 mức độ sâu răng, bao gồm: sâu răng độ 1, sâu răng độ 2 và sâu răng độ 3. Mỗi giai đoạn đều có những triệu chứng, tác hại và cách điều trị khác nhau. Để hiểu rõ hơn, mời quý vị tham khảo bài viết sau.

Mức độ nặng nhẹ của sâu răng

Sâu răng độ 1 (Mức độ nhẹ)

Sâu răng mức độ 1
Sâu răng mức độ 1

Sâu răng mức độ nhẹ còn được gọi là sâu răng độ 1. Dấu hiệu dễ nhìn thấy nhất của sâu răng giai đoạn đầu chính là sự xuất hiện của những vệt trắng đục hoặc lốm đốm màu đen (hoặc nâu) trên bề mặt răng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ rất dễ chủ quan vì vẫn chưa cảm thấy đau nhức hay khó chịu.

Cách xử lý giai đoạn sâu răng ở giai đoạn này khá đơn giản, bạn nên thường xuyên răng miệng một cách cẩn thận và tốt nhất nên đến nha khoa để loại bỏ vôi răng định kỳ 6 tháng/lần để tránh bệnh chuyển biến sang sâu răng độ 2.

Sâu răng độ 2 (Sâu răng đã ăn vào tuỷ)

Sâu răng mức độ 2
Sâu răng mức độ 2

Ở giai đoạn này, vi khuẩn sâu răng đã bắt đầu tấn công vào trong cấu trúc tủy răng và dẫn đến sự phá hủy men răng . Khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau răng khi ăn uống và gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày.

Nếu như bạn đang gặp phải những triệu chứng sâu răng độ 2, thì hãy đến cơ sở nha khoa để bác sĩ thực hiện trám răng càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm sạch vết sâu để ngăn chặn vi khuẩn sâu răng phát triển. Sau đó đắp vật liệu trám răng vào lỗ sâu, nhằm khôi phục lại cấu trúc răng mất và hạn chế vi khuẩn tiếp tục ăn sâu vào tuỷ răng (sâu răng độ 3).

Sâu răng độ 3 ( Sâu đến tủy răng)

Sâu răng mức độ 3
Sâu răng mức độ 3

Trong các loại sâu răng thì mức độ sâu răng độ 3 được cảnh báo là nguy hiểm đến sức khoẻ nhất.

Khi bạn có thể cảm nhận những cơn đau nhức, thậm chí đau dữ dội lúc về đêm thì có nghĩa là tình trạng bệnh của bạn đã chuyển sang mức độ sâu răng nặng. Vi khuẩn sẽ ăn sâu vào vị trí đáy chân răng, hình thành ổ viêm nhiễm và gây ra tình trạng viêm tủy răng. Đây là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ áp xe răng, sâu răng hàm nặng, thậm chí là mất răng, nhiễm trùng máu.

Khi sâu răng đã diễn biến đến mức độ nghiêm trọng, bạn cần đến khoa để nha sĩ xử lý kịp thời. Nếu như chân răng chưa bị vi khuẩn tấn công đến, bác sĩ sẽ áp dụng phương án trám răng để phục hồi vết sâu. Còn nếu tủy răng đã bị phá huỷ nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng để tránh nhiễm trùng xương hàm.

Phòng ngừa bệnh Sâu răng

Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng
Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng

Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp tránh sâu răng, dưới đây là một số lời khuyên để giúp ngăn ngừa sâu răng gồm:

  • Đánh răng bằng kem đánh răng có fluoride sau khi ăn hoặc uống. Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và lý tưởng nhất sau mỗi bữa ăn, sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride. Để làm sạch giữa răng của bạn, dùng chỉ nha khoa hoặc sử dụng bàn chải kẽ răng (interdental cleaner).
  • Khám răng định kỳ. Làm sạch răng chuyên nghiệp và kiểm tra răng miệng thường xuyên, có thể giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng hoặc phát hiện sớm.
  • Trám răng là phương pháp được sử dụng để khôi phục lại những chiếc răng đã bị hư hỏng do sâu răng gây nên, đem lại chức năng bình thường như răng tự nhiên. Để thực hiện việc trám răng, đầu tiên người bệnh sẽ được nha sĩ loại bỏ các chất liệu gây sâu răng, làm sạch vùng bị ảnh hưởng, sau đó sẽ dùng chất chuyên dụng lấp kín vùng khoảng trống. Bằng cách đó sẽ ngăn cản được sự xâm nhập của vi khuẩn trên bề mặt răng. Trám răng giúp cải thiện tình trạng sâu răng, đưa răng trở về tình trạng ban đầu, hạn chế sâu răng quay lại. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng cũng như hàm mặt, bởi không cần mài cùi hay chụp răng. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị sử dụng chất trám răng cho tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học. Chất bịt kín có thể tồn tại trong vài năm trước khi chúng cần được thay thế, nhưng chúng cần được kiểm tra thường xuyên.
  • Uống một ít nước máy. Hầu hết các nguồn cung cấp nước công cộng đã bổ sung fluoride, có thể giúp giảm sâu răng đáng kể. Nếu chỉ uống nước đóng chai không chứa fluoride, sẽ bỏ qua các lợi ích của fluoride.
  • Tránh ăn vặt thường xuyên. Bất cứ khi nào ăn hoặc uống đồ uống không phải là nước, thì sẽ giúp vi khuẩn miệng tạo ra axit có thể phá hủy men răng. Nếu ăn nhẹ hoặc uống nước ngọt có gas thường xuyên thì răng sẽ  bị tấn công liên tục.
  • Ăn thực phẩm tốt cho răng. Một số thực phẩm và đồ uống tốt cho răng hơn những loại khác. Tránh các thực phẩm bị mắc kẹt trong các rãnh và hố răng trong thời gian dài hoặc đánh răng ngay sau khi ăn. Tuy nhiên, thực phẩm như trái cây và rau quả tươi làm tăng lưu lượng nước bọt và cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường giúp rửa trôi các mảng thức ăn.
  • Cân nhắc điều trị bằng fluoride. Nha sĩ có thể đề nghị phương pháp điều trị bằng fluoride định kỳ, đặc biệt là nếu người bệnh không nhận đủ fluoride thông qua nước uống có fluoride và các nguồn khác.
  • Phương pháp điều trị kết hợp. Nhai kẹo cao su dựa trên xylitol cùng với fluoride theo toa và nước rửa kháng khuẩn có thể giúp giảm nguy cơ sâu răng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Xem thêm: Cách điều trị sâu răng bằng Đông y hiệu quả

Sâu răng gây đau nhức và mất thẩm mỹ nên ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống nên phòng ngừa bằng cách vệ sinh răng miệng sạch sẽ là hiệu quả nhất. Khi đã mắc bệnh thì cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách để tránh những phiền toái không đáng có.

Tư Thế Quan Hệ Dành Cho Các Quý Ông Có Cậu Nhỏ Khiêm Tốn

Cậu nhỏ khiêm tốn thì quan hệ với tư thế nào để vẫn “lên đỉnh” an toàn mà không làm mất đi khoái cảm của đối phương? Đó là câu hỏi băn khoăn của nhiều quý ông khi sở hữu “cậu bé nấm lùn”. Bạn sẽ không còn thiếu tự tin mỗi khi lâm trận nữa. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tư thế quan hệ cho cậu nhỏ khiêm tốn mà các quý ông nên bỏ túi để dùng khi cần.

Khi nào thì cậu nhỏ được coi là có chiều cao khiêm tốn?

Kích thước cậu nhỏ trung bình của các quý ông Việt Nam thường là 13cm khi cương cứng. Và đồng nghĩa với việc, nếu cậu nhỏ dưới 13cm thì khi ấy sẽ được mệnh danh là “cậu bé nấm lùn”. Có cậu nhỏ khiêm tốn sẽ khiến các quý ông băn khoăn và thiếu tự ti. Liệu bạn tình của mình có chê dương vật quá nhỏ và ngắn, không đủ để tăng sức hút khi làm tình?

Đối diện với một cậu nhỏ khiêm tốn là điều cực kỳ khó khăn

Một điều đáng bất ngờ mà chúng tôi bật mí cho bạn biết. Chính những người đàn ông có cậu nhỏ khiêm tốn lại là những quý ông làm tình trên cả tuyệt vời. Khi có nhược điểm là một cậu nhỏ không mấy tự tin thì họ sẽ khẳng định bản lĩnh làm tình trong những ưu điểm vượt trội khác của bản thân.

Vì thế, chỉ cần bổ sung vào cẩm nang làm tình những tư thế quan hệ tăng khoái cảm để phù hợp hơn với độ khiêm tốn của cậu nhỏ là mọi chuyện đơn giản hơn. Cùng tìm hiểu các tư thế quan hệ cho cậu nhỏ khiêm tốn ngay bên dưới đây.

6 tư thế quan hệ cho cậu nhỏ khiêm tốn

Như đã nói ở trên, chỉ cần biết cách lên giường và chạm đúng điểm khoái cảm của các chị em thì dù cậu nhỏ có khiêm tốn thì các quý ông vẫn hoàn toàn ghi điểm. Các chuyên gia về tình dục đã gọi tên 6 tư thế quan hệ hấp dẫn sau:

Tư thế Doggy

Tư thế này còn được gọi là tư thế xâm nhập từ phía sau. Với tư thế này thì cánh mày râu có thể vươn độ dài của cậu nhỏ ra tới mức tối đa. Tư thế này cũng là một trong những tư thế phổ biến và được ưa chuộng nhất vì sẽ khiến nàng khoái cảm cực mạnh.

Tư thế giúp cậu nhỏ xâm nhập từ phía sau

Tư thế nữ cao bồi ngược

Thế này giống như một tư thế nữ cưỡi ngựa, quay lưng lại với nam giới. Điều này có một ưu điểm lớn đó là không đối mặt với nhau, sẽ giúp các quý ông bớt tự ti hơn. Tư thế này các quý ông cũng có thể chủ động hơn khi đang quan hệ, giữ hai bên eo của bạn tình và dập lên dập xuống. Nhưng cũng đi cùng với độ nguy hiểm nếu không kiểm soát được mọi việc sẽ khiến dương vật bị gãy khi đang ở tư thế đứng.

Tư thế giúp quý ông chủ động hơn khi quan hệ

Tư thế chẻ tre

Tư thế quan hệ cho cậu nhỏ khiêm tốn này các quý ông sẽ ôm lấy vùng đùi của nữ giới. Kéo vùng kín của bạn tình lệch đi một chút và khiến cậu nhỏ có cơ hội đi vào với độ se khít cực cao. Tư thế này khá lợi thế cho các quý ông.

Tư thế chẻ tre giúp cậu nhỏ khít vào âm đạo nữ giới hơn

Tư thế nữ cao bồi nghiêng

Khi quan hệ với một cậu nhỏ khiêm tốn thì các quý ông thường thích các tư thế mà bạn tình ở trên. Như vậy sẽ khiến hack chiều cao của cậu nhỏ hơn và cũng khiến bạn tình khó nhận biết chính xác về chiều cao cậu nhỏ khi cương cứng. Tư thế này khá nguy hiểm đối với một trong hai người có một chiếc bụng bự hay mỡ thừa.

Tư thế đóng cọc - gánh tạ

Ở tư thế này nữ giới sẽ đu lên và gập gối lại, dương vật của nam giới sẽ đóng thật mạnh vào vùng kín của nữ giới. Điều này giúp dương vật tiến sâu hơn và chị em cũng có nhiều yếu tố gây mất chú ý hơn là kích thước cậu nhỏ. Làm tình trong tư thế này giúp ngực của nữ giới bị rung lắc mạnh hơn, dương vật chọc sâu khiến tăng khoái cảm mạnh mẽ.

Tư thế nữ siêu nhân

Nữ nằm úp xuống và hai bàn tay để ở tư thế như sắp bay lên trời. Điều đáng lưu ý đối với tất cả các quý ông có dương vật nhỏ là nên quan hệ xâm nhập từ phía sau. Đây cũng là một trong những tư thế tuyệt vời khi cậu bé nấm lùn xâm nhập từ phía sau của bạn tình. Khi quan hệ như vậy bạn tình cũng sẽ mất đi sự chú ý bởi chiều cao, ngược lại còn kích thích hơn bởi được massage toàn bộ cơ thể.

Tư thế quan hệ lý tưởng từ phía sau

Sau khi đọc những chia sẻ về tư thế quan hệ cho cậu nhỏ khiêm tốn thì các quý ông không cần lo ngại nữa. Cái quan trọng để có một cuộc vui khoái cảm, kích thích là làm sao để có màn dạo đầu cực đã, ướt át. Một điều cũng đặc biệt quan trọng trong cuộc tình giữa hai người đó là sự thông cảm và hiểu nhau.

— 20 Resultados por página
Mostrando el intervalo 1 - 20 de 27 resultados.